- Tranh chấp gì? "chống người thi hành công vụ - phạm tội chống người thi hành công vụ (điều 330 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: ị c o Trịnh Duy T phạm tội “Ch ng người thi hành công vụ”.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của…; luật T tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 86/2020/HS-ST Ngày: 31/12/2020 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ C
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Quyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Phú Hùng
2. Ông Hoàng Văn Tý
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Phƣơng – Thư ký Tòa án nhân dân quận B, thành ph C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B, thành phố C tham gia phiên tòa: Ông Trần Bửu T – Kiểm s t V.
Ngày 31 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Toà n nhân dân quận B xét xử sơ thẩm công khai vụ n hình sự thụ lý s : 90/2020/HSST ngày 23 th ng 11 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 582/2020/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 12 năm 2020, đ i với bị c o:
Trịnh Duy T, sinh ngày 19/5/1997 tại C; Nơi cư trú: S 338 , tổ 4, khu vực L, phường Đ, quận B, thành ph C; Nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Trịnh Văn X và bà Nguyễn T Th; tiền n: Không; tiền sự: Không;
Ngày 01/10/2020 bị c o bị p dụng biện ph p cấm đi khỏi nơi cư trú. ị c o có mặt tại phiên tòa.
ị hại:
1/ Ông Trƣơng Hoàng T1, sinh năm 1986; địa chỉ: S 65 T, khu vực A, phường O, quận B, thành ph C. Vắng mặt
2/ Ông Huỳnh Văn V, sinh năm 1974; địa chỉ: S 28/57A, khu vực Thới Ninh, phường Đ, quận B, thành ph C. Vắng mặt
3/ Ông Lâm T H1, sinh năm 1986; địa chỉ: S 123A, đường Mậu Thân, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành ph C. Vắng mặt
4/ Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1987; địa chỉ: S 12A, đường Lê Hồng Phong, tổ 7, khu vực 4, phường Trà Nóc, quận B, thành ph C. Vắng mặt
5/ Ông Huỳnh T S, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ 5, khu vực ình Phó , phường O, quận B, thành ph C. Vắng mặt
6/ Bà Nguyễn T Th
Địa chỉ: S 338 , tổ 4, khu vực L, phường Đ, quận B, thành ph C.
Người làm chứng: Ông Nguyễn D, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ 4, khu vực L, phường Đ, quận B, thành ph C. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ n và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Kho ng 00 giờ 30 phút ngày 01/8/2020, sau khi u ng rượu bia thì Trịnh Duy T về đến nhà tại s 338 , tổ 4, khu vực L, phường Đ, quận B, thành ph C. Sau khi vào nhà, T vào nhà bếp u ng nước rồi cầm dao quậy ph , la hét. Ông Trịnh Văn X và bà Nguyễn T Th (cha mẹ ruột của T) đi ra bên hông nhà để tr n. Do không thấy cha mẹ đâu nên T cầm 02 con dao đi qua nhà ông Nguyễn D (c ch nh T kho ng 50 mét) để hỏi tìm cha mẹ. Tại đây, T đứng bên ngoài cửa rào hỏi ông D có cha mẹ T ở nhà ông D không, ông D tr lời không có và kêu T đi về. Sau khi về nhà, T lấy 01 bình gas, 01 hột quẹt gas đem qua để s t cửa rào nhà ông D và đe dọa nếu ông D không mở cửa thì T sẽ đ t nhà ông. Thấy vậy, ông D liền gọi điện thoại trình b o vụ việc đến Công an phường Đ. Lúc này, T tiếp tục cự cãi với ông D và dùng dao chém vào cửa rào nhà ông D.
Sau khi tiếp nhận tin t gi c của ông D, Công an phường Đ đã phân công Đại úy Trương Hoàng T1 đến hiện trường. Đại úy T1 điều khiển xe mô tô biển kiểm so t: 65D1-212.83 chở ông Huỳnh Văn V b o vệ dân ph đến nhà ông D để gi i quyết và yêu cầu T về trụ sở Công an phường làm việc. Khi đến nơi thì ông T1, ông V để xe cách nhà ông D kho ng 03 mét rồi xu ng xe, ông T1 vừa cởi o mưa vừa kêu T và nói “Có chuyện gì mà quậy ph , tôi mời anh về Công an phường làm việc”. T đang đứng s t cửa rào nhà ông D quay mặt ra và nói “Mày là ai”, ông Hoàng T1 tr lời “Công an phường”, ngay lập tức T cầm 02 cây dao đưa lên cao và rượt đuổi nên ông T1 và ông V bỏ chạy. T đuổi được một đoạn thì nhìn rõ ông Trương Hoàng T1 đang mặc trang phục Công an màu xanh, vừa chạy ông T1 vừa nói lớn tiếng “Có gì từ từ nói” nhưng T vẫn tiếp tục đuổi theo khi đến trước nhà của T thì T dừng lại và quay trở lại nhà ông D. Lúc này, ông T1, ông V cũng quay trở lại nhà ông D thì T tiếp tục cầm 02 cây dao đuổi theo một đoạn thì dừng lại. Thành quay trở lại nhà ông D lần hai thì nhìn thấy xe mô tô biển kiểm so t: 65D1-212.83 của ông T1, T tức giận dùng 02 cây dao chặt vào 02 kính chiếu hậu, phần đầu và yên xe gây hư hỏng. Thấy vậy, ông T1 gọi điện thoại về trụ sở Công an phường Đ yêu cầu hỗ trợ. Thượng úy Lâm T H1, Đại úy Nguyễn Văn T1 và Trung úy Huỳnh T S được phân công đến hiện trường hỗ trợ.
Sau đó, ông Lâm T H1 một mình điều khiển xe mô tô đến nơi thì T lại tiếp tục cầm 02 cây dao rượt chém nên ông H1 điều khiển xe bỏ chạy, nên T dùng tay ph i ném 01 cây dao về phía ông H1 nhưng không trúng, rồi quay trở lại nhà ông D. Lúc này, Đại úy Nguyễn Văn T1 điều khiển xe mô tô chở Trung úy Huỳnh T S chạy ngang qua thì T tiếp tục cầm dao còn lại trên tay ph i nhá chém ông Văn T1, ông S nhưng không trúng. Sau đó, T cầm cây dao bỏ tr n vào hẻm nhỏ cặp nhà dân. Trên đường bỏ tr n T đã ném bỏ cây dao và tr n vào phía sau nhà ông Nguyến Văn Quí thuộc tổ 4, khu vực L, phường Đ thì bị bắt.
Về thu giữ, tạm giữ và xử lý vật chứng:
- 01 bình gas màu x m, thân bình gas có in chữ “Hoàng Ân Petro”, trọng lượng ghi trên thân bình gas là 13,8kg; 01 hột quẹt gas IC màu tím trắng, trên thân hột quẹt có chữ “VGT186”;
- 02 m nh vỡ bằng nhựa màu đen;
- 01 xe mô tô biển kiểm so t: 65D1-212.83, nhãn hiệu HONDA, loại AIR LADE, màu vàng đen, đã hư hỏng 02 kính chiếu hậu, r ch yên xe, trầy xước phần đầu xe.
Căn cứ n kết luận định gi tài s n s 52/ KL-HĐĐG ngày 17/9/2020 của Hội đồng định gi tài s n trong t tụng hình sự quận B kết luận: 02 kính chiếu hậu và o yên xe có trị gi là 280.000 đồng.
Tại b n C o trạng s 85/CT-VKSBT ngày 17/11/2020 của Viện kiểm s t nhân dân quận B đã truy t bị c o Trịnh Duy T về tội ch ng người thi hành công vụ theo quy định tại kho n 1 Điều 330 ộ luật hình sự.
Tại phiên toà sơ thẩm, bị c o thừa nhận hành vi phạm tội của mình như nội dung c o trạng đã truy t .
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân quận B, thành ph C vẫn giữ nguyên quan điểm truy t bị c o về tội danh và điều kho n p dụng như C o trạng. Đồng thời, phân tích hành vi phạm tội của bị c o, đề nghị xem xét c c tình tiết gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự do bị c o đã tự nguyện bồi thường thiệt hại; phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; bị c o thành khẩn khai b o, ăn năn h i c i quy định tại điểm b, i, s kho n 1 Điều 51 ộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017). ị c o không có tình tiết tăng nặng nên đề nghị Hội đồng xét xử p dụng kho n 1 Điều 330, Điều 51, 54 ộ luật hình sự, Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao, xử phạt bị c o 01 năm đến 01 năm 06 th ng tù nhưng cho hưởng n treo. Thời gian thử th ch từ 02 đến 03 năm.
Đề nghị xử lý vật chứng:
Đ i với 01 xe mô tô biển kiểm so t: 65D1-212.83, nhãn hiệu HONDA, loại AIR LADE, màu vàng đen, đã hư hỏng 02 kính chiếu hậu, r ch yên xe, trầy xước phần đầu xe cơ quan C nh s t điều tra quận B đã tr lại cho bị hại Trương Hoàng T1.
- Tịch thu tiêu hủy 01 bình gas màu x m, thân bình gas có in chữ “Hoàng Ân Petro”, trọng lượng ghi trên thân bình gas là 13,8kg do bà Nguyễn T Th không yêu cầu nhận lại.
- Tịch thu tiêu hủy 01 hột quẹt gas IC màu tím trắng, trên thân hột quẹt có chữ “VGT186”; 02 m nh vỡ bằng nhựa màu đen;
- Tr ch nhiệm dân sự: Không đặt ra xem xét.
Trong phần tranh luận, bị c o đồng ý với nội dung truy t của Viện kiểm s t.
Ph t biểu lời nói sau cùng, bị c o ăn năn h i c i xin Hội đồng xét xử gi m nhẹ hình phạt và xin không xét xử bị c o hình phạt tù để bị c o tiếp tục việc học.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết định t tụng của Điều tra V, Cơ quan điều tra Công an quận B, Kiểm s t V, Viện kiểm s t nhân dân quận B, thành ph C trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của ộ luật t tụng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa bị c o không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó hành vi, quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện là hợp ph p.
Lời khai nhận tội của bị c o tại phiên tòa hôm nay phù hợp với các biên b n ghi lời khai cùng c c chứng cứ kh c đã được thu thập hợp ph p có trong hồ sơ vụ n. Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận:
Kho ng 00 giờ 30 phút ngày 01/8/2020, sau khi u ng rượu bia về đến nhà tại s 338 , tổ 4, khu vực L, phường Đ, quận B, thành ph C thì bị c o Trịnh Duy T do bực tức chuyện c nhân nên lấy 02 cây dao để tìm cha mẹ bị c o là ông Trịnh Văn X và bà Nguyễn T Th. Do không tìm gặp cha mẹ nên bị c o S nhà ông Nguyễn D để tìm. Ông D nói với T không có ông X, bà Th trong nhà nên T bực tức về nhà lấy bình gas loại 13.8kg và 01 hột quẹt gas đến trước cửa nhà ông D đe dọa đ t nhà.
Sau khi nhận tin b o của ông D, Công an phường Đ phân công Đại úy Trương Hoàng T1 mặc đồng phục Công an nhân dân đến nhà ông D để gi i quyết. Ông Trương Hoàng T1 chạy xe chở theo b o vệ dân ph ông Huỳnh Văn V đến đậu trước cửa nhà ông D và mời T về trụ sở Công an phường làm việc. Tuy nhiên, T không đồng ý mà dùng dao rượt đuổi chém ông T1, ông V. Do đuổi theo không kịp nên T quay lại nhà ông D, khi thấy chiếc xe của ông T1 đậu bên lề đường, T dùng dao chém vào chiếc xe mang biển kiểm so t 65 D1-212.83, làm hư hỏng 02 kính chiếu hậu và r ch yên xe. Thấy vậy, ông Trương Hoàng T1 liên hệ yêu cầu Công an phường hỗ trợ. Thượng úy Lâm T H1, đại úy Nguyễn Văn T1 và trung úy Huỳnh T S được phân công đến hỗ trợ. Ông H1 chạy xe đến trước, T ph t hiện và dùng dao chém nhưng không trúng nên T chọi dao về phía H1. Khi thấy, Đại úy Nguyễn Văn T1 điều khiển xe mô tô chở Trung úy Huỳnh T S chạy ngang qua thì T tiếp tục cầm dao còn lại trên tay ph i nh chém ông Văn T1, ông S nhưng không trúng. Sau đó, T đã lẻn vào hẻm tr n nhưng bị kh ng chế được.
Hành vi của bị c o Trịnh Duy T đủ yếu t cấu thành tội “Ch ng người thi hành công vụ” theo kho n 1 Điều 330 ộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Về tính chất, mức độ, hành vi phạm tội: Hành vi của bị c o là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm an toàn trật tự công cộng, gây hoang mang, lo lắng cho quần chúng nhân dân tại địa phương. ị c o đủ tuổi chịu tr ch nhiệm hình sự, đủ kh năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình. ị c o biết rõ c c chiến sỹ công an đến để can ngăn bị c o về hành vi đe dọa đ i với ông Nguyễn D nhưng bị c o không chấp hành mà còn dùng dao là hung khí nguy hiểm rượt đuổi chém các chiến sỹ công an, điều này thể hiện th i độ hung hăng của bị c o. Mặc dù, không gây thương tích cho ai nhưng đã gây thiệt hại về tài s n cho Trương Hoàng T1. Tại Kết luận định gi s 52/KL-HĐĐG ngày 17/9/2020 của Hội đồng định gi t tụng hình sự quận B kết luận: 02 kính chiếu hậu và 01 o yên xe có gi trị 280.000 đồng.
Về tình tiết gi m nhẹ, tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự: ị c o phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Theo hồ sơ thể hiện trong qu trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay, bị c o khai b o rõ ràng, thành khẩn khai báo, cho thấy bị c o đã ăn năn h i c i. ị c o đã tự nguyện bồi thường thiệt hại cho bị hại s tiền 400.000 đồng nên cần xem xét cho bị c o được hưởng tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm b, i, s kho n 1 Điều 51 ộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. ị c o không có tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự nên Hội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ một phần hình phạt cho bị c o khi lượng hình nhằm thể hiện chính s ch khoan hồng của ph p luật như đề nghị của Kiểm s t V tại phiên tòa.
Xét bị c o đang là sinh V trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật C, bị c o không có tiền n, tiền sự nên nhân thân t t, bị c o có 03 tình tiết gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự quy định tại kho n 1 Điều 51 ộ luật hình sự; bị c o có nơi cư trú rõ ràng, có kh năng tự c i tạo nên không cần ph i c ch ly bị c o ra khỏi xã hội một thời gian, mà cho bị c o được hưởng n treo dưới sự gi m s t, gi o dục của chính quyền địa phương nơi cư trú, tạo điều kiện cho bị c o tiếp tục việc học của mình.
Xử lý vật chứng:
Ghi nhận việc Cơ quan C nh s t điều tra quận B đã tr lại xe mô tô biển kiểm so t: 65D1-212.83, nhãn hiệu HONDA, loại AIR LADE, màu vàng đen cho bị hại Trương Hoàng T1.
Đ i với 02 cây dao là vật chứng của vụ n nhưng qu trình điều tra không thu thập được nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Tịch thu tiêu hủy đ i với: 01 bình gas màu x m, thân bình gas có in chữ “Hoàng Ân Petro”, trọng lượng ghi trên thân bình gas là 13,8kg là do bà Nguyễn T Th không yêu cầu nhận lại; 01 hột quẹt gas IC màu tím trắng, trên thân hột quẹt có chữ “VGT186” và 02 m nh vỡ bằng nhựa màu đen do không còn gi trị sử dụng.
Tr ch nhiệm dân sự: Ghi nhận việc bị c o đã tự nguyện bồi thường thiệt hại xong s tiền 400.000 đồng cho bị hại Trương Hoàng T1.
Án phí: Bị c o ph i chịu n phí hình sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố: ị c o Trịnh Duy T phạm tội “Ch ng người thi hành công vụ”.
2. Căn cứ kho n 1 Điều 330, Điều 38, Điều 50, điểm b, i, s kho n 1 Điều 51, Điều 64 ộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao.
Xử phạt: ị c o Trịnh Duy T 01 (Một) năm tù nhưng cho hưởng n treo. Thời gian thử th ch 02 năm tính từ ngày tuyên n sơ thẩm.
Giao bị c o Trịnh Duy T cho Ủy ban nhân dân phường Đ, quận B, thành ph C gi m s t, gi o dục trong thời gian thử th ch. Trường hợp bị c o thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại kho n 1 Điều 69 Luật thi hành n hình sự.
Trong thời gian thử th ch, người được hưởng n treo c ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa n có thể quyết định buộc người được hưởng n treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n n đã cho hưởng n treo.
3. Xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 ộ luật Hình sự 2015, Điều 106 ộ luật T tụng hình sự 2015.
Tịch thu tiêu hủy đ i với: 01 bình gas màu x m, thân bình gas có in chữ “Hoàng Ân Petro”, trọng lượng ghi trên thân bình gas là 13,8kg; 01 hột quẹt gas IC màu tím trắng, trên thân hột quẹt có chữ “VGT186” và 02 m nh vỡ bằng nhựa màu đen.
4. Án phí: Áp dụng Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Bị c o Trịnh Duy T ph i chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo: ị c o, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n, bị hại vắng mặt tại phiên tòa được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày b n n được t ng đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa n nhân dân thành ph C xét xử theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. C; - VKSND Q. B; - CA Q. B; - Chi cục THADS Q.B; - Sở Tư ph p TP. C; - ị cáo; - ị hại, người liên quan; - UBND Phường Đ; - Lưu hồ sơ, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thúy Quyên |