vanban.org

Bản án 86/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Kim H. Bà Võ Thị Kim H được ly hôn với ông Trương Văn N. Về con chung: Trương Hoàng S, sinh ngày 19/8/1997 (nam); Trương Hoàng G, sinh ngày 26/01/2004 (nam). Hiện đã trưởng thành và tự lập. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Kim Huệ-Trương Văn Nữa"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 86/2026/HNGĐ-ST
Ngày 10 - 3 - 2026
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tuấn Kiệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Huỳnh Thị Kim Phượng.

2. Bà Nguyễn Thị Thúy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền – Cán bộ Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ.

Trong ngày 10 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 390/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2026/QĐXX-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 47/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim H, sinh năm 1980. Vắng mặt

Địa chỉ: Số A, ấp T, xã C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Trương Văn N, sinh năm 1972. Vắng mặt

Địa chỉ: khu V L, phường T, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền, lợi ích hợp pháp được bảo vệ: 1. Trương Hoàng S, sinh ngày 19/8/1997 (nam); 2. Trương Hoàng G, sinh ngày 26/01/2024 (nam).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trình bày của các đương sự, vụ án được tóm tắt như sau: Bà Võ Thị Kim H trình bày: Bà và ông Trương Văn N quen biết, tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, huyện C, TP Cần Thơ vào ngày 29/8/2005. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, có với nhau 02 con chung là Trương Hoàng S, sinh ngày 19/8/1997 (nam); Trương Hoàng G, sinh ngày 26/01/2004 (nam). Nhưng đến thời gian gần đây thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thể dung hòa được trong cuộc sống, ông N bỏ bê không quan tâm chăm sóc vợ con, bà cũng đã tìm cách hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả. Hiện tại, bà và ông N đã ly thân. Nay bà yêu cầu:

- Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Trương Văn N.

- Về con chung: Trương Hoàng S, sinh ngày 19/8/1997 (nam); Trương Hoàng G, sinh ngày 26/01/2004 (nam). Hiện tại các con đã trưởng thành, không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ pháp luật: Bà Võ Thị Kim H khởi kiện xin ly hôn với ông Trương Văn N nên xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình; bị đơn cư trú tại ấp T, xã C, thành phố Cần Thơ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 4 – Cần Thơ quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về thủ tục tố tụng: Bà Võ Thị Kim H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Trương Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt nên xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông N tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Hội đồng xét xử nhận thấy: Nguyên tắc của hôn nhân phải được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, tiến bộ, xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc; các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Xét bà H trình bày, thời gian gần đây tình cảm vợ chồng phai nhạt, thường xảy ra cải nhau, bà cũng đã tìm cách hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả. Qua đó thể hiện, mâu thuẫn gia đình của bà và ông N thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nay bà H yêu cầu xin ly hôn với ông N là có căn cứ nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Trương Hoàng S, sinh ngày 19/8/1997 (nam); Trương Hoàng G, sinh ngày 26/01/2004 (nam). Hiện tại các con đã trưởng thành và tự lập.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà H xác định không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà H phải chịu án phí theo quy định. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Kim H. Bà Võ Thị Kim H được ly hôn với ông Trương Văn N.

2. Về con chung: Trương Hoàng S, sinh ngày 19/8/1997 (nam); Trương Hoàng G, sinh ngày 26/01/2004 (nam). Hiện đã trưởng thành và tự lập.

3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà H trình bày không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí sơ thẩm: Bà Võ Thị Kim H chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu số 0010106 ngày 18/11/2025 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Cần Thơ.

5. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án nguyên đơn được quyền kháng cáo, kể từ ngày bị đơn nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ