- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - LÂM ĐỒNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 86/2025/HNGĐ-ST Ngày: 18 – 12 – 2025 V/v: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đồng Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Quang Sơn.
2. Ông Phạm Hữu Ái.
- Thư ký phiên tòa Ông Phan Vĩnh Nguyên, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 15 – Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 - Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Liên, Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 12 năm 2025, tại Tòa án nhân dân khu vực 15 - Lâm Đồng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 40/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 733/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 826/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Lâm Đồng, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Thân Hoàng Thanh P, sinh năm 1987 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn H, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1988. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn H, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn trình bày: Ông Thân Hoàng Thanh P và bà Lê Thị Kim T tự nguyện chung sống và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 20/12/2011. Trong thời gian chung sống, bà T đua đòi, tụ tập chơi bời, đánh bạc, không quan tâm chăm sóc đến chồng, con, tài sản trong nhà có gì thì bà T đều mang đi bán kiếm tiền để đánh bạc. Ông P nhiều lần khuyên nhưng bà T vẫn không thay đổi. Ông P và bà T không còn chung sống như vợ chồng khoảng 03 năm nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
+ Về hôn nhân: Ông Thân Hoàng Thanh P ly hôn bà Lê Thị Kim T.
+ Về con chung: Quá trình chung sống, ông P và bà T có 04 con chung là Thân Hoàng Gia B sinh ngày 07/12/2012, Thân Hoàng Gia H sinh ngày 09/02/2019, Thân Hoàng Gia H1 sinh ngày 09/02/2019, Thân Ngọc Khánh V sinh ngày 30/3/2017; ông P đang trực tiếp nuôi dưỡng cả 04 con chung, ông P yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cả 04 con chung, không yêu cầu bà T phải cấp dưỡng cho con.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án nhân dân khu vực 15 - Lâm Đồng đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bà T không có mặt tại phiên tòa.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 15 - Lâm Đồng:
Về việc tuân theo pháp luật, thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký tiến hành tố tụng đ ng quy định.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Về con chung: Có 04 con chung là Thân Hoàng Gia B sinh ngày 07/12/2012, Thân Hoàng Gia H sinh ngày 09/02/2019, Thân Hoàng Gia H1 sinh ngày 09/02/2019, Thân Ngọc Khánh V sinh ngày 30/3/2017, đề nghị giao cả 04 con chung cho ông P tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Không ai yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Ông P phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa cũng như căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Thân Hoàng Thanh P khởi kiện yêu cầu ly hôn bà Lê Thị Kim T và tranh chấp nuôi con chung do đó Tòa án thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bị đơn có địa chỉ cư tr tại thôn H, xã T, tỉnh Lâm Đồng nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Lâm Đồng.
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Thân Hoàng Thanh P và bà Lê Thị Kim T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận (nay là xã T, tỉnh Lâm Đồng) nên hôn nhân hợp pháp. Theo lời trình bày của nguyên đơn thì sau khi xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, ông P bà T không còn chung sống như vợ chồng khoảng 03 năm nay và không còn quan tâm đến nhau nữa, nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông P yêu cầu ly hôn bà T. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập bà T đến giải quyết nhưng bà T không chấp hành. Như vậy tình trạng hôn nhân của ông P và bà T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, để đảm bảo quyền lợi của các đương sự và ổn định cuộc sống cho các bên, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, Điều 54, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Ông P và bà T có 04 con chung là Thân Hoàng Gia B sinh ngày 07/12/2012, Thân Hoàng Gia H sinh ngày 09/02/2019, Thân Hoàng Gia H1 sinh ngày 09/02/2019, Thân Ngọc Khánh V sinh ngày 30/3/2017. Xét thấy bà T không đến tòa để trình bày ý kiến; ông P đang trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung và các con chung đều có nguyện vọng được tiếp tục ở với ông P nên giao cả 04 con chung cho ông P tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Đương sự không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 - Lâm Đồng tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp nên chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông T1 Hoàng Thanh P phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273, điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho ông T1 Hoàng Thanh P được ly hôn bà Lê Thị Kim T.
2. Về con chung: Có 04 con chung là Thân Hoàng Gia B sinh ngày 07/12/2012, Thân Hoàng Gia H sinh ngày 09/02/2019, Thân Hoàng Gia H1 sinh ngày 09/02/2019, Thân Ngọc Khánh V sinh ngày 30/3/2017, giao cả 04 con chung cho ông T1 Hoàng Thanh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Bà Lê Thị Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
3. Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí:
Ông Thân Hoàng Thanh P là nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001041 ngày 23/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Ông Thân Hoàng Thanh P đã nộp đủ án phí. 5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 15 – Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Đ ng V |