- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-T"
- Tòa quyết gì? p d ng Khoản 1 Điều 28 iểm a Khoản 1 Điều 35 iểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147 227 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015 sửa ổi bổ sung n m 2025; các Điều 51 56 81 82 83 84 của Luật Hôn nhân và gia ình; iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTV H 14 ngà 30/12/2016 của Ủ b…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 86/2025/HNGĐ-ST Ngày : 22-9-2025 “Tranh ch p ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Tú Anh
Ông Châu Thanh Tân
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hồng Cẩm – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n khu v c -V nh Long tham gia phi n t a: không tham gia.
Ngà 22 tháng 9 n m 2025 t i tr s Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 176/2025/TLST-HNGĐ ngà 13 tháng 6 n m 2025 về việc tranh chấp "Ly hôn và nuôi con chung" theo u ết ịnh ưa v án ra x t xử số: 64/2025/ Đ -ST ngà 18 tháng 8 n m 2025 giữa các ương sự:
* Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 29/02/1988. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, do C c trư ng C c Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội-Bộ C cấp ngà 09/6/2023; ịa chỉ thường trú: Khóm A Phường A, thị xã N, tỉnh Sóc Tr ng; ịa chỉ liên hệ: Số A, Khu phố E phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (có ơn xin vắng mặt)
* Bị đơn: ông Nguyễn Văn T sinh n m 1986; ịa chỉ thường trú: Số E, ường Đ Khóm E phường T, tỉnh Vĩnh Long (cũ là số: E58, ường Đ Khóm E Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long) (vắng mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn kh i ki n và quá trình gi i quy t v án nguyên đơn Nguyễn Thị Kim N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông Ngu ễn V n T tự tìm hiểu và tiến ến hôn nhân có ng ký kết hôn vào ngà 07/11/2014 t i Ủ ban nhân dân Phường H, thành phố V tỉnh Vĩnh Long (na là phường T tỉnh Vĩnh Long).
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống vui vẻ h nh phúc. Khoảng ầu n m 2021, bà N và ông T xả ra mâu thuẫn thường xu ên cự cải ược hòa giải nhiều lần nhưng không thành mâu thuẫn vợ chồng ngà càng trầm trọng. Bà N và ông T ã sống l thân từ ầu n m 2022 ến na cả hai không còn quan tâm ch m sóc cho nhau m c ích hôn nhân không t ược ời sống vợ chồng không thể k o dài. Bà N êu cầu ược l hôn với ông T.
- Về con chung: Bà N và ông T có 01 (một) con chung là Ngu ễn Thành N1, sinh ngà 04/07/2018. Hiện t i N1 ang sống với bà N. Bà N êu cầu ược tiếp t c nuôi dưỡng con chung không êu cầu ông T cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Bà N và ông T không có tài sản chung nên không êu cầu Tòa án giải qu ết.
- Về nợ chung: Bà N và ông T không có nợ chung nên không êu cầu Tòa án giải qu ết.
T i ơn xin vắng mặt ngày 03/9/2025, bà N xin xử vắng mặt và bảo lưu các ý kiến ã trình bà .
Bị ơn vắng mặt suốt quá trình tố t ng không có v n bản trình bà ý kiến ối với êu cầu kh i kiện của ngu ên ơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
C n c vào tài liệu ch ng c ã ược xem x t t i phiên tòa kết quả tranh t ng t i phiên tòa. Hội ồng x t xử nhận ịnh:
Về thủ t c tố t ng:
Bà N kh i kiện êu cầu xin l hôn với ông T nên xác ịnh â là v án tranh chấp l hôn ược qu ịnh t i Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia ình n m 2014. Bị ơn có nơi cư trú t i phường T tỉnh Vĩnh Long. C n c các Điều 28 35 36 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự và Nghị qu ết số 81/2025/UBTV H15 của Ủ ban thường v uốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh Tòa án nhân dân khu vực; qu ịnh ph m vi thẩm qu ền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh Tòa án nhân dân khu vực nên v án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.
Ngu ên ơn có ơn xin xử vắng mặt; bị ơn ã ược Tòa án triệu tập hợp lệ ến lần th hai: phiên tòa lần th nhất ngà 03/9/2025 phiên tòa lần th hai ngà 22/9/2025 nhưng ều vắng mặt không có lý do nên x t xử vắng mặt các ương sự theo qu ịnh t i Điều 227 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông Tấn T1 ến hôn nhân có ng ký kết hôn vào ngà 07/11/2014 t i Ủ ban nhân dân Phường H, thành phố V tỉnh Vĩnh Long (na là phường T tỉnh Vĩnh Long) nên ược xác ịnh là hôn nhân hợp pháp.
2.2 Về mâu thuẫn vợ chồng:
C n c các tài liệu trong hồ sơ v án lời trình bà của bà N cho thấ cuộc sống hôn nhân giữa bà N và ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn vợ chồng thường xuyên cãi vã tình tr ng hôn nhân trầm trọng ời sống vợ chồng không thể k o dài m c ích hôn nhân không t ược, bà N và ông T ã sống l thân từ n m 2022 cho ến na . Bà N giữ ngu ên êu cầu ược l hôn với ông T.
Đối với bị ơn ã ược Tòa án tống t hợp lệ các Thông báo th lý v án Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải nhưng bị ơn ều vắng mặt không lý do và không có ý kiến ối với êu cầu kh i kiện của ngu ên ơn cho thấ mẫu thuẫn giữa bà N và ông T ã ến m c trầm trọng ời sống chung không thể k o dài m c ích hôn nhân không t ược nên ủ c n c chấp nhận êu cầu kh i kiện của bà N xử cho bà N với ông T l hôn là ph hợp với qu ịnh t i Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia ình.
2.3 Về con chung: Bà N xác ịnh bà và ông T có một con chung là Ngu ễn Thành N1 sinh ngà 04/07/2018. Hiện N1 ang sống chung với bà N, do bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Na bà N êu cầu ược tiếp t c nuôi con chung không êu cầu ông T cấp dưỡng; ông T không có ý kiến ối với êu cầu nà của bà N; ồng thời t i bản tự khai ngà 03/9/2025 Ngu ễn Thành N1 trình bà : Nếu cha mẹ l hôn với nhau ngu ện vọng của N1 muốn sống với mẹ là bà N. Do ó Hội ồng x t xử chấp nhận êu cầu của bà N tiếp t c giao Ngu ễn Thành N1 cho bà N nuôi dưỡng. Bà N không êu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên không ặt ra xem x t.
2.4 Về tài sản chung nợ chung: Bà N xác ịnh bà và ông T không có tài sản chung không có nợ chung không êu cầu Tòa án giải qu ết; ông T không có ý kiến phản ối lời trình bà của bà N nên Hội ồng x t xử không ặt ra xem x t.
Về án phí sơ thẩm: Bà N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ối với êu cầu xin l hôn là 300.000 ồng ược khấu trừ vào tiền t m ng án phí 300.000 ồng (ba tr m nghìn ồng) ã nộp theo biên lai thu số 0008028 ngà 02/6/2025 t i Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long (na là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long) bà N ã nộp ủ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
p d ng Khoản 1 Điều 28 iểm a Khoản 1 Điều 35 iểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147 227 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015 sửa ổi bổ sung n m 2025; các Điều 51 56 81 82 83 84 của Luật Hôn nhân và gia ình; iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTV H 14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường v uốc hội qu ịnh về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án. Tu ên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Kim N.
1.1. Về hôn nhân: Cho l hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim N với ông Nguyễn V n T.
1.2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thành N1, sinh ngày 04/07/2018 cho bà Nguyễn Thị Kim N tiếp t c nuôi dưỡng. Ông Nguyễn V n T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi l hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v th m nom con mà không ai ược cản tr . Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con l m d ng việc th m nom ể cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu ến việc trông nom ch m sóc nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền th m nom con của người ó.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim N với ông Nguyễn V n T không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không ặt ra xem xét.
2. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim N phải nộp án phí sơ thẩm ối với êu cầu xin l hôn là 300.000 ồng ược khấu trừ vào tiền t m ng án phí 300.000 ồng (ba tr m ngàn ồng) ã nộp theo biên lai thu số 0008028 ngà 02/6/2025 t i Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long (na là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long) bà N ã nộp ủ án phí sơ thẩm.
3. Trường hợp Bản án, Quyết ịnh ược thi hành theo qu ịnh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu ịnh t i các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo qu ịnh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Đương sự vắng mặt ược quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc ngày bản án ược niêm yết ể yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm. Nơi nh n:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát ND khu vực 1- Vĩnh Long; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh VL; - UBND phường Tân H nh tỉnh Vĩnh Long; - Tòa án ND tỉnh VL; - Lưu VT hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHIÊN TÒA Đoàn Thị Kim Yến |