vanban.org

Bản án 86/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Nh được ly hôn với ông Nguyễn Văn S.

Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Khang H, sinh ngày 17/02/2013 cho bà Nguyễn Thị Nh tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Như - Sum"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Nh được ly hôn với ông Nguyễn Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 86/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 21 – 5 – 2024
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ

Các vị Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Nguyễn Tấn Lộc

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Vui là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Nước tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Tùng Kháng - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 5 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 697/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1983 (Có mặt)

Địa chỉ cư trú: Khóm Nguyễn Quy, thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1986 (Vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Khóm Nguyễn Quy, thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 28 – 12– 2023, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Nh trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn S chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2012 đến năm 2019 thì đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến giữa năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cải nhau, ông S thường bỏ nhà đi chơi thời gian lâu mới về. Nay xét thấy đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn S.

Về con chung: Trong thời gian chung sống giữa bà và ông S có 01 người con chung tên Nguyễn Khang H, sinh ngày 12/7/2013, hiện con đang sống với bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà và ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà và ông S không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với ông Nguyễn Văn S, Tòa án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; triệu tập ông S để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông S vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Nước phát biểu:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Nh đối với ông Nguyễn Văn S. Giao con chung tên Nguyễn Khang H, sinh ngày 17/02/2013 cho bà Nguyễn Thị Nh tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: Buộc bà Nguyễn Thị Nh phải chịu theo quy định của pháp luật.

TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Văn S là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Văn S có địa chỉ tại khóm Nguyễn Quy, thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập ông Nguyễn Văn S hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông S vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử vắng mặt đối với ông S theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Văn S kết hôn vào năm 2019 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Do đó, hôn nhân của bà Nh và ông S là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Hội đồng xét xử nhận thấy, bà Nh cho rằng giữa năm 2023 bà Nh và ông S phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do ông S thường xuyên đi chơi, mỗi lần đi chơi thì thời gian dài mới về, bà đã góp ý với ông S nhiều lần nhưng ông S không thay đổi. Sau khi thụ lý vụ án Toà án đã thông báo cho ông S biết về yêu cầu ly hôn của bà Nh nhưng ông S không tham gia phiên tòa và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu xin ly hôn của bà Nh, cho thấy ông S không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn giữa bà Nh và ông S đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của bà Nh đối với ông S là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

[3] Về con chung: Đối với con chung là Nguyễn Khang H, sinh ngày 12/7/2013 tính đến ngày xét xử sơ thẩm đã trên 07 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi, theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình “Vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. Hội đồng xét xử nhận thấy, bà Nh và ông S không thỏa thuận người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, bà Nh có yêu cầu được nuôi con sau khi ly hôn. Tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 20/02/2024 của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước đối với cháu Nguyễn Khang H, cháu Hy trình bày nguyện vọng muốn được sống với bà Nh, đây là ý chí tự nguyện của cháu Hy và phù hợp với yêu cầu của bà Nh. Đồng thời, hiện cháu Hy do bà Nh trực tiếp nuôi dưỡng đã ổn định về đời sống, bà Nh có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Ông S được Tòa án thông báo về yêu cầu nuôi con của bà Nh nhưng ông S không có ý kiến gì. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của bà Nh, giao cháu Nguyễn Khang H cho bà Nh tiếp tục nuôi dưỡng. Ông S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, bà Nh không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung: Bà Nh xác định, bà Nh và ông S sẽ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về nợ chung: Bà Nh xác định bà Nh và ông S không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Đối với ông S vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, ông S không có ý kiến gì về tài sản chung và nợ chung. Nếu sau này giữa các bên đương sự có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định pháp luật.

[6] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Nước là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[7] Án phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Nh phaûi chịu 300.000 đồng theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì caùc leõ treân;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 9, 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Nh được ly hôn với ông Nguyễn Văn S.

Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Khang H, sinh ngày 17/02/2013 cho bà Nguyễn Thị Nh tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Nh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012708 ngày 28/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước bà Nh đã nộp đủ. Ông Nguyễn Văn S không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai bà Nguyễn Thị Nh có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Văn S có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nôi nhaän:

- VKSND huyện Cái Nước;

- Chi cục THADS huyện Cái Nước;

- TAND tỉnh Cà Mau;

- UBND thị trấn Cái Nước;

- Đương sự;

- Lưu VP-HS.

Nguyễn Văn Đệ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Tấn Liêm

Nguyễn Văn Mầm

Nguyễn Văn Đệ

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN CÁI NƯỚC

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CÀ MAU

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 15 tháng 6 năm 2023

Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Võ Tấn Liêm

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 149/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023. Về việc “Ly hôn giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Sơn, sinh năm 1987

Địa chỉ cư trú: Ấp Phú Thạnh, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tứ Hải, sinh năm 1989

Địa chỉ cư trú: Ấp Phú Thạnh, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:

- Về Điều luật căn cứ:

Căn cứ các Điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 9, 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Kết quả biểu quyết: 3/3

- Về nội dung:

Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lê Thị Sơn được ly hôn với anh Nguyễn Tứ Hải

Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 22/01/2012 và Nguyễn Ngọc Duyên, sinh ngày 16/10/2015 cho bà Lê Thị Sơn tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tứ Hải không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kết quả biểu quyết: 3/3

- Các vấn đề khác:

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Sơn phải bàu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008926 ngày 15/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước bà Sơn đã nộp đủ. Anh Nguyễn Tứ Hải không phải bàu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai bà Lê Thị Sơn, anh Nguyễn Tứ Hải có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Kết quả biểu quyết: 3/3

Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 50 phút, ngày 15 tháng 6 năm 2022.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ