vanban.org

Bản án 86/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần H.

Buộc ông Nguyễn Văn U có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H số tiền nợ tính đến ngày 18/6/2024 là 387.104.435 đồng; trong đó: nợ gốc là: 284.999.387 đồng, nợ lãi là 102.105.048 đồng. Ông Nguyễn Văn U phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 19/6/2024 cho đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng khởi kiện nguyễn văn uyển"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần H.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 86/2024/DS-ST
Ngày 18/6/2024
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Thanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Viết Thống

2. Ông Nguyễn Hưng

Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Bích Dịu, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Diễm L – Kiểm sát viên.

Ngày 18/6/2024, tại Hội trường xét xử trụ sở Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 834/2023/TLST-DS ngày 15/12/2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 87/2024/QĐXXST – DS ngày 07/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 85/2024/QĐST- DS ngày 27/5/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần H; Địa chỉ: E N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L1, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng H.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thành Đ, ông Nguyễn Tiến T, ông Đào Ngọc T1, ông Nguyễn Văn T2 (Ông Nguyễn Văn T2 có mặt).

Địa chỉ liên lạc: 224 Đ, Quận T, thành phố Đà Nẵng

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1983; Địa chỉ: B N, phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình làm việc tại Tòa án và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T2 trình bày:

Ngày 13 tháng 4 năm 2022, Ngân hàng Thương mại cổ phần H, Chi nhánh Đ1 đã ký kết với ông Nguyễn Văn U Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 02716/HĐTD/2022/HĐTCHMRB/2825208 với các nội dung sau:

Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức thấu chi

Hạn mức thấu chi: 285.000.000 đồng

Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng (Từ ngày 04/04/2022 đến 04/4/2023). Mục đích sử dụng HMTC: Phục vụ đời sống, nhu cầu chi tiêu cá nhân.

Ngày 13/4/2022, Ngân hàng TMCP H, Chi nhánh Đ1 đã cấp hạn mức thấu chi cho ông Nguyễn Văn U số tiền 285.000.000 đồng gắn với số tài khoản thấu chi số 23031010016870 của ông Nguyễn Văn U mở tại Ngân hàng TMCP H.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Văn U đã vi phạm nghĩa vụ theo các hợp đồng, văn bản đã ký kết với Ngân hàng TMCP H. Mặc dù Ngân hàng TMCP H đã đôn đốc, nhắc nhở nhiều lần nhưng ông Nguyễn Văn U vẫn không trả nợ cho Ngân hàng TMCP H. Tính đến nay ông U mới chỉ trả cho Ngân hàng được 37.309.939 đồng nợ lãi.

Dư nợ khoản vay của ông Nguyễn Văn U tại Ngân hàng TMCP H tạm tính đến ngày xét xử 18/6/2024 chi tiết như sau: Nợ gốc: 284.999.387 đồng; Nợ lãi: 8.921.961 đồng; Nợ lãi quá hạn: 93.183.087 đồng. Tổng cộng: 387.104.435 đồng

Ngân hàng TMCP H đề nghị Toà án xem xét, giải quyết các yêu cầu sau: Buộc ông Nguyễn Văn U phải trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm 18/6/2024 là 387.104.435 đồng; trong đó: nợ gốc là: 284.999.387 đồng, nợ lãi là 8.921.961 đồng, nợ lãi quá hạn là 93.183.087 đồng. Kể từ ngày 19/6/2024, ông Nguyễn Văn U còn tiếp tục phải trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay, Giấy nhận nợ và các văn bản đã ký kết trên số tiền nợ gốc còn lại cho đến khi tất toán khoản vay.

Bị đơn ông Nguyễn Văn U: Được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Tòa án không lấy lời khai, công khai chứng cứ, hành hòa giải được.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, cũng như tại phiên tòa Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của đương sự tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử:

Chấp nhận đơn khởi kiện nguyên đơn Ngân hàng TMCP H.

Buộc ông Nguyễn Văn U có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP H trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm 18/6/2024 là 387.104.435 đồng; trong đó: nợ gốc là: 284.999.387 đồng, nợ lãi là 102.105.048 đồng Kể từ ngày 19/6/2024, ông Nguyễn Văn U còn tiếp tục phải trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay, Giấy nhận nợ và các văn bản đã ký kết trên số tiền nợ gốc còn lại cho đến khi tất toán khoản vay.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn U phải chịu 19.355.221 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP H không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định.

. Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn cư trú tại phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai, căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp.

. Về nội dung vụ án: Ông Nguyễn Văn U đã vay theo hình thức thấu chi tại Ngân hàng TMCP H, chi nhánh Đ1 theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 02716/HĐTD/2022/HĐTCHMRB/2825208 ngày 13/4/2022, hạn mức thấu chi 285.000.000 đồng; Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng (Từ ngày 04/04/2022 đến 04/4/2023) Mục đích sử dụng HMTC: Phục vụ đời sống, nhu cầu chi tiêu cá nhân. Lãi suất thấu chi trong hạn: Lãi suất vay áp dụng kể từ ngày cấp HMTC cho đến ngày 04/4/2023 là 18%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đang áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả.

Ngày 13/4/2022, Ngân hàng TMCP H, chi nhánh Đ1 đã cấp hạn mức thấu chi cho ông Nguyễn Văn U số tiền 285.000.000 đồng gắn với số tài khoản thấu chi số 23031010016870 của ông Nguyễn Văn U mở tại Ngân hàng TMCP H.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Văn U mới chỉ trả được 37.309.939 đồng tiền lãi, ông Nguyễn Văn U đã vi phạm nghĩa vụ theo các hợp đồng, văn bản đã ký kết với Ngân hàng TMCP H. Nay do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện ra Tòa án đề nghị giải quyết.

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử xét thấy:

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ của khoản vay trên nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 18 tháng 6 năm 2024 là 387.104.435 đồng; trong đó: nợ gốc là: 284.999.387 đồng, nợ lãi là 102.105.048 đồng.

Bị đơn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 19/6/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 02716/HĐTD/2022/HĐTCHMRB/2825208 ngày 13/4/2022.

. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu 19.355.221 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo mức tính (387.104.435 đồng x 5% = 19.355.221 đồng).

Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho nguyên đơn số tiền 8.544.446 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2023/0004535 ngày 11/12/2023. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 144, Điều 147, Điều 220, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 91 Luật tổ chức tín dụng;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần H.

Buộc ông Nguyễn Văn U có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H số tiền nợ tính đến ngày 18/6/2024 là 387.104.435 đồng; trong đó: nợ gốc là: 284.999.387 đồng, nợ lãi là 102.105.048 đồng.

Ông Nguyễn Văn U phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 19/6/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 02716/HĐTD/2022/HĐTCHMRB/2825208 ngày 13/4/2022.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn U phải chịu 19.355.221 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần H số tiền 8.544.446 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2023/0004535 ngày 11/12/2023.

Đương sự có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thị hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ