- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ H và anh Lê Văn H1 được ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 86/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11-09-2023 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Phạm Ngọc Anh
2. Ông Lê Minh Thật
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 11 tháng 09 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/06/2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 119/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 17 tháng 08 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 118/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 08 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm: 1992 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 02, xã VTĐ, huyện LM, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Anh Lê Văn H1, sinh năm: 1982 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 02, xã VTĐ, huyện LM, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñôn xin ly hoân ngày 22/03/2023 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lệ H trình bày:
Chị Nguyễn Thị Lệ H và anh Lê Văn H1 tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thuận Đông. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hàn gắn được. Do mâu thuẫn vợ chồng không hàn gắn được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H yêu cầu được ly hôn với anh H1.
Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thanh P, sinh ngày 19/08/2009 và Lê Thành L, sinh ngày: 20/05/2012. Hiện Lê Thanh P, sinh ngày 19/08/2009 đang sống với anh H1 và Lê Thành L, sinh ngày: 20/05/2012 đang sống với chị H. Khi ly hôn chị H yêu cầu được nuôi dưỡng Lê Thành L không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con; Đối với Lê Thanh P giao cho anh H1 nuôi dưỡng chị H không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Lê Văn H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lệ H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Lê Văn H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ H và anh Lê Văn H1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2013 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, chị H và anh H1 chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, nhiều lần hàn gắn nhưng không được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H yêu cầu được ly hôn với anh H1. Bị đơn anh Lê Văn H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt và không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu của chị H. Anh H1 không đến Tòa tham gia hòa giải đều đó cho thấy anh H1 không có thiện chí muốn được hòa giải đoàn tụ. Nay chị H yêu cầu ly hôn, xét đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là có căn cứ.
Về con chung: Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Lê Thành L, sinh ngày: 20/05/2012 và không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con; Đối với Lê Thanh P, sinh ngày 19/08/2009 thì chị H đồng ý giao cho anh H1 nuôi dưỡng chị H1 không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, hiện nay cháu L đang sống với chị H; cháu P đang sống với anh H1 và đồng thời cháu L cũng có nguyện vọng được sống với chị H, cháu P có nguyện vọng được sống với anh H1 nhằm để ổn định cuộc sống của cháu L và cháu P nên Hội đồng xét xử giao cháu L cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu P cho anh H1 tiếp tục nuôi dưỡng. Anh H1 chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu, chị H cũng chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh H1 không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh H1, chị H không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ H và anh Lê Văn H1 được ly hôn.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Thành L, sinh ngày: 20/05/2012 cho chị Nguyễn Thị Lệ H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Lê Thành L trưởng thành (tròn 18 tuổi), anh Lê Văn H1 chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị Lệ H không yêu cầu; Giao con chung Lê Thanh P, sinh ngày 19/08/2009 cho anh Lê Văn H1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Lê Thanh P trưởng thành (tròn 18 tuổi), chị Nguyễn Thị Lệ H chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh Lê Văn H1 không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh anh Lê Văn H1 và chị Nguyễn Thị Lệ H , không ai có quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Lệ H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0006980 ngày 06/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ. Chị Nguyễn Thị Lệ H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Long Mỹ; - THA huyện Long Mỹ; - UBND xã (để theo dõi); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Phát Lộc |