- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào: Điều 5; 28; 35; 39; 227; 228; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 86/2023/HNGĐ–ST Ngày: 21- 9- 2023 V/v “Ly hôn với người mất tích” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n V n i t
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguy n Viết Ngoan
2. Ông Nguy n Hữu Đức
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Mỹ Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân qu n Th t N t – thành ph Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị im Xa – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 123/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023, về “Ly hôn với người mất t ch theo uyết đ nh đưa vụ án ra t ử số 183/2023/ Đ T– HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023, Thông báo mở lại phiên tòa số 191/TB-TA ngày 06 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Hồ Thị im H – sinh năm 1983. Vắng mặt
Cư trú: K, P.T, Q. T.
2. B đơn: Anh Trƣơng Thành T – sinh năm 1981. Vắng mặt
Cư trú: Khu vực Tràng Thọ B, P. T, Q. T, Tp ..
NỘI DUNG V ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết, nguyên đơn là ch Hồ Th Kim H trình bày:
Về hôn nhân: Ch H và anh T trước đây do tự tìm hiểu và tự nguyện tiến tới hôn nhân, c t ch c đám cưới, c đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp ngày 02/6/2010. Kể từ tháng 6/2016 đến nay, anh T bỏ nhà đi biệt tích không rõ đ a chỉ sinh sống ở đâu cũng không c liên lạc được. Tại Quyết đ nh dân sự sơ thẩm số 09/2019/ Đ T-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ, tuyên bố anh Trương Thành T, cư trú cuối cùng tại khu vực Tràng Thọ B, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, mất t ch. Hiện Quyết đ nh này đã c hiệu lực pháp luật. au khi b Tòa án tuyên bố mất t ch đến nay, ch H vẫn không có tin t c gì về anh T. Vì vậy, nhận thấy mục đ ch hôn nhân không đạt được, nên ch H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh T.
Về con chung: uá trình chung sống, ch H và anh T có 01 người con chung là Trương Th Thanh T1 – Sinh ngày 05/01/2011, hiện đang do ch T1 nuôi dưỡng. Ch H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T1 đến khi trưởng thành (đủ 18 tu i), không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung, tài sản riêng của anh T cần quản lý: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Tại Bản tự khai ngày 17/7/2023, cháu Trương Th Thanh T1 có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với mẹ, không yêu cầu cha cấp dưỡng.
Tại phiên tòa, ch T1 đã có đơn in giải quyết vắng mặt, anh T vẫn vắng mặt không có thông tin gì.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành của những người tham gia tố tụng là đúng theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, đại diện Viện kiểm sát đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn do c cơ sở.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: t quan hệ hôn nhân giữa ch H và anh T là tự nguyện, c đăng ký kết hôn theo quy đ nh pháp luật. Quá trình chung sống, anh T đã bỏ nhà đi biệt tích từ năm 2016 và b Tòa án tuyên bố mất t ch theo Quyết đ nh dân sự sơ thẩm số 09/2019/ Đ T-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ, đến nay vẫn không có tin t c gì về anh T. Vì vậy, ch H khởi kiện xin ly hôn và đồng thời yêu cầu giải quyết vấn đề nuôi con. Đây là quan hệ pháp luật về “Ly hôn với người mất tích”. Căn c theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.
Về trình tự, thủ tục tố tụng: uá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy đ nh. Tại phiên toà hôm nay, nguyên đơn đã có gửi đơn in t ử vắng mặt, b đơn tiếp tục vắng mặt không c thông tin. Do đ , căn c theo quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
3.1 Về hôn nhân: Nhận thấy hôn nhân giữa ch H và anh T là tự nguyện, c đăng ký kết hôn theo quy đ nh pháp luật, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nhưng kể từ tháng 6/2016, anh T đã bỏ nhà đi biệt tích, và b Tòa án tuyên bố mất t ch theo Quyết đ nh dân sự sơ thẩm số 09/2019/ Đ T-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ, đến nay vẫn không có tin t c gì về anh T. t thấy, mục đ ch hôn nhân giữa ch H và anh T không đạt được. Vì vậy, nên chấp nhận cho ly hôn là phù hợp.
3.2 Về con chung: Ch H và anh T có 01 người con chung là Trương Th Thanh T1 – Sinh ngày 05/01/2011, hiện đang do ch T1 nuôi dưỡng. Ch H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T1 đến khi trưởng thành (đủ 18 tu i), không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T hiện đã mất t ch, nên giao cháu T1 cho ch H tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu trưởng thành là phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh hiện tại. Nếu sau này điều kiện hoàn cảnh thay đ i thì các đương sự cũng c quyền yêu cầu thay đ i người trực tiếp nuôi con vì lợi ch của người con. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của cha mẹ đối với người con nhằm đảm bảo cho con c điều kiện được sống tốt. Tuy nhiên, do hiện tại anh T đang mất tích, nên không buộc anh cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.
Về tài sản chung, nợ chung, tài sản riêng của anh T cần quản lý: Không có, nên không xem xét. Nếu sau này c phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì s giải quyết trong vụ án khác.
[4 Về án ph Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ch H phải ch u án ph là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án ph đã nộp.
[5 t ý kiến phát biểu và đề ngh của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là c cơ sở như đã phân tích.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào: Điều 5; 28; 35; 39; 227; 228; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Khoản 2 Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 51; 56; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Ngh quyết ố 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, qản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án về án ph , lệ ph Tòa án.
Tuyên :
1. V quan hệ h n nhân: Cho ly hôn giữa ch Hồ Th Kim H và anh Trương Thành T.
2. V con chung: Giao cháu Trương Th Thanh T1 – Sinh ngày 05/01/2011 cho ch Hồ Th Thanh H1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tu i, anh Trương Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung cho anh T (nếu anh trở về) không ai được cản trở. Các đương sự c quyền yêu cầu thay đ i người nuôi con vì lợi ch của con.
3. V án ph hôn nhân và gia nh s thẩm: Ch Hồ Th Kim H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn ồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án ph đã nộp theo Biên lai thu số 0003915 ngày 18 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ. Công nhận ch H đã nộp xong án phí.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VK ND .Thốt Nốt; - Chi cục THAD .Thốt Nốt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Nguy n V n i t |