- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Hồ Thị Kim K"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" của Ngân hàng TMCP V đối với bị đơn bà Hồ Thị Kim K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 86/2023/DSST Ngày: 24/8/2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - TP. ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Hằng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Minh Trinh
Ông Nguyễn Văn Sanh.
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Tới - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân quận Hải Châu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly Na - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Trong ngày 24/8/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hải Châu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 90/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75A/2023/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 78/2023/QĐST-DS, ngày 04/8/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số 06 đường Q, phường T, quận H, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Xuân C hoặc ông Kiều Tấn T; Cùng địa chỉ: Tầng 11 Tòa nhà Techcombank, số 304-306 Đường N, quận T, TP Đà Nẵng tham gia tố tụng (theo văn bản ủy quyền 114- 03/2023/GUQ-TCB ngày 02/3/2023 và Văn bản ủy quyền 860-03/2022/GUQ-TCB ngày 02/12/2022). Ông T có mặt, ông C vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Hồ Thị Kim K, sinh năm 1967; Địa chỉ: K115/29 đường A, phường B, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn như sau:
Để phục vụ mục đích tiêu dùng, ngày 19/11/2014, bà Hồ Thị Kim K có ký với Ngân hàng TMCP V, Đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân.
Căn cứ thu nhập của bà K, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 49.000.000đ, đối với thẻ tín dụng quốc tế số 19725640012019. Sau khi được cấp tín dụng bà K đã sử dụng thẻ và thực hiện các giao dịch, tính đến ngày 09/4/2020 bà K đã thanh toán
- 1 -
cho Ngân hàng số tiền 265.058.834đ. Kể từ ngày 10/4/2023 bà K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà K và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 24/8/2023 bà K còn nợ ngân hàng tổng số tiền: 87.345.594đ; trong đó: nợ gốc: 26.627.838đ; nợ lãi: 56.816.502đ; Phí trễ hạn: 3.901.254đ.
Nay Ngân hàng TMCP V yêu cầu bà Hồ Thị Kim K phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nêu trên và phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng mà các bên đã ký kết kể từ ngày 25/8/2023 cho đến khi tất toán khoản vay.
* Bị đơn bà Hồ Thị Kim K, mặc dù Toà án đã gửi thông báo thụ lý nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn; thông báo phiên hòa giải đúng thủ tục tố tụng và triệu tập tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng bà vẫn cố tình vắng mặt không có lý do và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử cũng như tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án theo Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bà Hồ Thị Kim K phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 87.345.594đ; Trong đó nợ gốc: 26.627.838đ; nợ lãi: 56.816.502đ; Phí trễ hạn: 3.901.254đ (lãi tính đến ngày 24/8/2023) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng mà các bên đã ký kết kể từ ngày 25/8/2023 cho đến khi tất toán xong khoản vay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu về việc tuân theo pháp pháp luật trong tố tụng dân sự, quan điểm giải quyết vụ án Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo Khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà Hồ Thị Kim K tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung: Theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng Quốc tế và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
Đối với thẻ tín dụng quốc tế số 19725640012019 Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 49.000.000đ cho bà K. Sau khi được cấp tín dụng bà K đã thực hiện các giao dịch, trong quá trình sử dụng tính đến ngày 09/4/2020 bà K đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 265.058.834đ. Kể từ ngày 10/4/2023 bà K đã vi phạm nghĩa
- 2 -
vụ thanh toán. Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà K và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 24/8/2023 bà K còn nợ ngân hàng tổng số tiền: 87.345.594đ; trong đó: nợ gốc: 26.627.838đ; nợ lãi: 56.816.502đ; Phí trễ hạn: 3.901.254đ.
Tại phiên tòa Nguyên đơn yêu cầu bà Hồ Thị Kim K phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nêu trên và tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng Quốc tế mà các bên đã ký kết kể từ ngày 25/8/2023 cho đến khi tất toán khoản vay.
Xét yêu cầu của Nguyên đơn thì thấy: Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế giữa Ngân hàng TMCP V và bà Hồ Thị Kim K là hợp đồng vay tín chấp không có đảm bảo bằng tài sản, phù hợp với nội dung, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên được pháp luật thừa nhận. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã cấp hạn mức sử dụng thẻ tín dụng cho bà K số tiền 49.000.000đ bà K đã nhận thẻ tín dụng và sử dụng thực hiện các giao dịch. Quá trình sử dụng thẻ bà K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ hàng tháng theo các kỳ sao kê, kể từ ngày 09/4/2020 cho đến nay. Như vậy, bà K đã vi nghĩa vụ trả nợ theo Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế và Bản thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng quốc tế mà các bên đã ký kết nên Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V, buộc bà Hồ Thị Kim K phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền còn nợ: 87.345.594đ; trong đó: nợ gốc: 26.627.838đ; nợ lãi: 56.816.502đ; Phí trễ hạn: 3.901.254đ (lãi tính đến ngày 24/8/2023) và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế mà các bên đã ký kết kể từ ngày 25/8/2023 cho đến khi tất toán khoản vay là có căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 463, 464, 465, 466 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí DSST: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ban hành ngày 30/12/2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa bà Hồ Thị Kim K phải chịu án phí trên số tiền phải trả 87.345.594đ x 5% = 4.367.279đ.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ các Điều 463, 464, 465, 466 Bộ luật dân sự 2015.
- Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ban hành ngày 30/12/2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" của Ngân hàng TMCP V đối với bị đơn bà Hồ Thị Kim K.
2. Xử: Buộc bà Hồ Thị Kim K phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 87.345.594đ (Tám mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi lăm ngàn năm trăm chín mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc: 26.627.838đ; nợ lãi: 56.816.502đ; phí: 3.901.254đ (lãi tính đến ngày 24/8/2023).
- 3 -
Kể từ ngày 25/8/2023 bà Hồ Thị Kim K còn phải trả lãi cho Ngân hàng TMCP V trên số tiền chưa thanh toán theo Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế và Bản thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng mà các bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
3. Án phí Dân sự sơ thẩm: 4.367.279đ (Bốn triệu ba trăm sáu mươi bảy ngàn hai trăm bảy mươi chín đồng) bà Hồ Thị Kim K phải chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 1.825.888đ (Một triệu tám trăm hai mươi lăm ngàn tám trăm tám mươi tám đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, TP Đà Nẵng theo biên lai thu số 0007252 ngày 20 tháng 3 năm 2023.
Án xử công khai sơ thẩm Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án, trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp Bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKS nhân dân quận Hải Châu ĐN;
- THA dân sự quận Hải Châu ĐN;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VT.
Lưu Thị Hằng
- 4 -
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TOÀ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TOÀ
- 5 -
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TOÀ
- 6 -
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TOÀ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TOÀ
- 7 -
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TÒA
- VKS nhân dân quận T ĐN;
- THA dân sự quận T ĐN;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VT.
Lưu Thị Hằng
- 8 -
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TOÀ
- 9 -
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TOÀ
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TOÀ
- 10 -
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa
| Nơi nhận: - VKS nhân dân quận T ĐN; - THA dân sự quận T ĐN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VT. - 11 - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN - 12 - | LƯU THỊ HẰNG THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TOÀ |