- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Bình Trị - Phan Văn Tùng"
- Tòa quyết gì? Áp d ng khoản 3, Điều 308 Bộ luật Tố t ng Dân s ; Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí T a án, tuyên xử:
- Căn cứ chính? Điều 203 Luật Đất đai; Điều 229 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 271 Bộ luật tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH B RỊA – V N T U | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 86/2023/DSPT Ngày: 13-6-2023 V/v: Tranh chấp quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N TỈNH B RỊA – V N T U
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Quang
Các Thẩm phán: Ông Cao Xuân Long
Ông Trương Văn Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Hà Vy – Thư T a án nhân dân t nh Bà R a – V ng Tàu
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Bà Trần Th Kiều Oanh - Kiểm sát viên
Ngày 13-6-2023, tại Tr s T a án nhân dân t nh Bà R a – V ng Tàu xét xử phúc thẩm công hai v án th l số: 81/2021/TLPT-DS ngày 13/7/2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do ản án dân s sơ thẩm số 06/2021/DS-ST ngày 09 tháng 3 năm 2021 của Toà án nhân dân thành phố V háng cáo.
Theo các quyết đ nh: Quyết đ nh đưa v án ra xét xử số 113/2021/QĐ-PT ngày 22-11-2021; Quyết đ nh hoãn phiên t a số 100/2021/QĐ-PT ngày 07-12-2021; Thông áo về việc m lại phiên t a số 92/2022/TB-TA ngày 13-10-2022; Quyết đ nh hoãn phiên t a số 80/2022/QĐ-PT ngày 28-10-2022; Thông áo về việc m lại phiên t a số 60/2023/TB-TA ngày 05-5-2023; Quyết đ nh tạm ngừng phiên t a phúc thẩm số 79/2023/QĐ-PT ngày 24-5-2023; Quyết đ nh thay đổi người tiến hành tố t ng số 74/2023/QĐ-TA ngày 13-6-2023, giữa các đương s :
I. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bình T7, sinh năm 1954 (có mặt).
Đ a ch : Số 69 Hoàng V, phường Thắng N, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông T7: Ông Nguy n Văn C – Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư Đ, Đoàn Luật sư t nh Bà R a – V ng Tàu (có mặt).
II. Bị đơn: Ông Phan Văn T8, sinh năm 1930. Quá trình giải quyết phúc thẩm, ông T8 chết vào ngày 25-12-2021.
Tại Thông báo số 94/TB-TA ngày 13-10-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã xác định những Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Phan Văn T8 gồm:
1. Bà Phan Th T9, sinh năm 1960 (vắng mặt)
2. Bà Phan Th Kim C1, sinh năm 1968 (vắng mặt)
3. Bà Phan Th Kim H, sinh năm 1973 (vắng mặt)
Cùng đ a ch : Số 1806/22A, đường 30/4, Phường A, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu.
4. Ông Phan Văn T10, sinh năm 1972 (vắng mặt)
5. Ông Phan Văn L, sinh năm 1975 (có mặt) Cùng đ a ch : Số 70 đường Phước T1, Phường A, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu;
Các ông bà Phan Th T9, Phan Th Kim C1, Phan Th Kim H, Phan Văn T10 cùng ủy quyền tham gia tố t ng (theo Giấy ủy quyền ngày 28-9-2022) cho: Ông Trần Quốc C2, sinh năm 1965 (có mặt).
Đ a ch : Số 64/1A đường Nguy n H1, phường Nguy n An N, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu.
III. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Các anh, em ruột của ông Nguyễn Bình T7 gồm:
1.1. Ông Nguy n Hữu T11, sinh năm 1938 (vắng mặt)
Đ a ch : Số 7/1 đường Tôn Thất T2, phường Phạm Ng L, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
1.2. Ông Nguy n Hữu T12, sinh năm 1940 (vắng mặt)
Đ a ch : Số 391/17 đường Sư Vạn H1, Phường A, Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
1.3. Bà Nguy n Th Việt A1, sinh năm 1943 (vắng mặt)
Đ a ch : Số 189/39 khu phố 2, phường Trung D, thành phố Biên H, t nh Đồng Nai.
1.4. Ông Nguy n Hoàng H1, sinh năm 1946 (vắng mặt)
Đ a ch : Số 60/2A Lê Thánh T3, phường Thắng N, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu.
1.5. Bà Nguy n Th Việt H2, sinh năm 1950 (vắng mặt)
Đ a ch : Số 9 Phan Văn T4, phường Thắng T5, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu.
1.6. Bà Nguy n Th Việt H3, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Đ a ch : Số A Quốc lộ 1, phường Quyết T6, thành phố B, t nh Đồng Nai.
Các ông bà: Nguy n Hữu T11, Nguy n Hữu T12, Nguy n Th Việt A1, Nguy n Hoàng H1, Nguy n Th Việt H2, Nguy n Th Việt H3 cùng ủy quyền tham gia tố t ng (theo cácVăn bản ủy quyền ngày 28-6-2018; ngày 05-7-2018; ngày 20-6-2018; ngày 12-7-2007; ngày 10-7-2007 và ngày 07-8-2007) cho: Ông Nguy n Bình T7, sinh năm 1954 (có mặt).
Đ a ch : Số 69 Hoàng V, phường Thắng N, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu.
2. Vợ chồng ông Nguyễn A2, sinh năm 1942 và bà Trần Thị S, sinh năm 1954.
Đ a ch : Số 634/10/1 đường T, phường Thắng N, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu. Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà S: Luật sư Phan Minh Đ1, sinh năm 1979 (có mặt)
Quá trình giải quyết phúc thẩm, ông A2 chết vào ngày 11-11-2022.
Tại Thông báo số 13/TB-TA ngày 13-02-2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã xác định những những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn A2 gồm:
2.1. Bà Trần Th S, sinh năm 1954 (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Đ a ch : Số 634/10/1 đường T, phường Thắng N, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu.
2.2. Bà Nguy n Th D, sinh năm 1978 (vắng mặt).
Đ a ch : 72 đường Phước T, Phường A, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu.
2.3. Ông Nguy n Nhật T13, sinh năm 1984 (có mặt)
Đ a ch : Số 634/10/1 đường T, phường Thắng N, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu.
2.4. Bà Nguy n Th Đ2, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Đ a ch : Số 634/10/1 đường T, phường Thắng N, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu;
Bà Nguy n Th D, bà Nguy n Th Đ2 ủy quyền tham gia tố t ng (theo Giấy ủy quyền ngày 15-5-2023 và ngày 16-5-2023) cho ông Nguy n Nhật T13 , sinh năm 1984. Đ a ch : Số 634/10/1 đường T, phường Thắng N, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu (có mặt) .
3. Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị S1:
3.1. Bà Phan Th T9, sinh năm 1960 (vắng mặt).
3.2. Bà Phan Th Kim C1, sinh năm 1968 (vắng mặt).
3.3. Bà Phan Th Kim H, sinh năm 1973 (vắng mặt).
Cùng đ a ch : Số 1806/22A, đường 30/4, Phường A, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu.
3.4. Ông Phan Văn T10, sinh năm 1972 (vắng mặt).
3.5. Ông Phan Văn L, sinh năm 1975 (có mặt).
Cùng đ a ch : Số 70 đường Phước T1, Phường A, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu;
Các ông bà Phan Th T9, Phan Th Kim C1, Phan Th Kim H, Phan Văn T10 cùng ủy quyền tham gia tố t ng (theo văn bản ủy quyền ngày 13-11-2019) cho: Ông Trần Quốc C2, sinh năm 1965 (có mặt).
Đ a ch : Số 64/1A đường Nguy n H1, phường Nguy n An N1, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu.
4. UBND thành phố V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Tr s : Số 89 đường Lý Thường K, Phường C, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng V T14 – Chức v : Chủ t ch (vắng mặt)
Ông T14 ủy quyền tham gia tố t ng (theo Văn ản số 9303/UBND-VP ngày 18-10-2022 của UBND thành phố V) cho: Bà Nguy n Th Thu H4 - Chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố V, t nh Bà R a – V ng Tàu (vắng mặt).
Người háng cáo: Nguyên đơn ông Nguy n Bình T7; Người có quyền lợi nghĩa v liên quan bà Phan Th T9, vợ chồng ông Nguy n A2 và bà Trần Th S.
NỘI DUN VỤ N:
Theo đơn kh i kiện ngày 24-04-2018 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Bình T7 trình bày:
Mẹ ông T7 là à Trần Th H5 (chết ngày 30-11-2000) có sang nhượng của ông Ngô Xuân Khoa diện tích 9 834m2 và căn nhà tole, cây trồng tại phường Phước T1, có lập một
“Giấy giao quyền sở hữu huê lợi” được Chủ t ch UBND CM phường Phước T1 nay là UBND phường A, thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu xác nhận ngày 22-06-1976 Khi nhận đất hông đo đạc vì đã có sơ đồ v trí do trắc đ a sư Lê Văn Cảnh lập ngày 15-03-1972 thể hiện diện tích 9 834m2.
Do tuổi già sức yếu c n các con thì tham gia cách mạng hông thường xuyên đến trông coi nhà đất nên từ năm 1980 nhà đất đã ông Phan Văn T8 bao chiếm sử d ng với l do được UBND phường Phước T1 cấp, mỗi lần gia đình ông T7 đến đều ông T8 ngăn cản hông cho vào xem nhà đất, à H5 có đơn hiếu nại gửi đến phường nhưng hông được giải quyết
Năm 1992, à H5 ủy quyền cho ông T7 gửi đơn hiếu iện đến UBND phường B và UBND thành phố V. Ngày 15-11-1997, UBND thành phố V ban hành Quyết đ nh số 604/QĐ-UBND với nội dung: Công nhận diện tích 9 834m2 cho bà H5 do đầy đủ giấy tờ chứng minh việc mua án giữa à H5 và ông Khoa; Đề ngh UBND phường B thu hồi giấy tờ phê duyệt giao đất cho ông T8, uộc ông T8 phải tháo dỡ căn nhà xây d ng trái phép để trả lô đất cho à H5. Ngày 10-08-1998 UBND thành phố V an hành Quyết đ nh số 354/QĐ-UBND về việc “Buộc ông Phan Văn T8 giao trả 9 834m2 đất tại hóm Hải Đăng phường B cho à Trần Th H5 sử d ng”
Ông T8 có đơn hiếu nại vì ch sử d ng 4 453m2 nhưng uộc ông T8 giao trả 9 834m2 đất là hông đúng Ngày 10-10-2003, UBND thành phố V ban hành Quyết đ nh số 3047/QĐ-UB ác đơn hiếu nại của ông T8.
Không đồng , ông T8 tiếp t c hiếu nại, ngày 10-04-2007 UBND thành phố V có thông áo số 125/TB-UBND ết luận cuộc họp giải quyết tranh chấp đất giữa à H5 với ông T8 với nội dung: Sẽ an hành quyết đ nh thu hồi và hủy ỏ Quyết đ nh số 604/QĐ-UBND ngày 15-11-1997, Quyết đ nh số 354/QĐ-UBND ngày 10-08-1998 và giao cho UBND phường A tiếp t c hòa giải, vận động thuyết ph c hai ên t thương lượng theo hướng chia đôi đất Trường hợp h a giải hông thành, UBND phường A hướng dẫn các ên hiếu nại đến T a án nhân dân để giải quyết theo quy đ nh tại Điều 136 Luật đất đai năm 2003
Ngày 25-5-2007, UBND phường A có tổ chức h a giải nhưng hông thành
Ngày 29-11-2007, UBND thành phố V an hành Quyết đ nh số 4547/QĐ-UBND về việc thu hồi hủy ỏ các Quyết đ nh số 604/QĐ-UBND ngày 15-11-1997, Quyết đ nh số 354/QĐ-UBND ngày 10-08-1998 và Quyết đ nh số 3047/QĐ-UBND ngày 10-10-2003 với l do: Các Quyết đ nh trên được an hành chưa đúng với diện tích đất th c tế đăng sử d ng của ông Phan Văn T8 và chưa đúng về trình t giải quyết tranh chấp đất theo quy đ nh của Luật đất đai
Ngày 14-12-2007, UBND thành phố V an hành Quyết đ nh số 4775/QĐ-UBND về việc công nhận ông T7 được quyền sử d ng 5 616,8m2 đất nông nghiệp tại Hải Đăng, phường A, thành phố V, trong đó: Diện tích 4 171,8m2 ông T7 được tiếp t c sử d ng và được cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất Diện tích 1.442,8m2 đã thu hồi công trình đường ven iển V ng Tàu - Long Hải, ông T7 được đền ù theo quy đ nh, có sơ đồ v trí do Ph ng Tài nguyên và Môi trường thành phố V xác nhận ngày 26-11-2007 èm theo Đồng thời Quyết đ nh số 4775/QĐ-UBND có nhận đ nh: Phần đất th c tế có tranh chấp với ông Phan Văn T8 4.453,5m2 chuyển về UBND phường A để tổ chức h a giải và giải quyết lại từ đầu theo quy đ nh của Luật Đất đai năm 2003
Căn cứ theo Quyết đ nh số 4775/QĐ-UBND ông T7 có đơn gửi UBND phường A yêu cầu ông T8 giao trả 4 453,5m2, phường tổ chức h a giải nhưng không thành vì ông T8 vẫn lấy l do đất đã được phường Phước T1 cấp năm 1980 Năm 2008, ông T7 nộp đơn h i iện tại T a án, nhưng T a hướng dẫn về đ a phương h a giải và 1 phần l do cá nhân nên ông T7 rút đơn h i iện Đến tháng 5-2016 ông T7 tiếp t c h i iện, UBND phường A có tổ chức h a giải nhưng hông thành nên chuyển đến T a án
Như vậy, phần diện tích đất 5 616,8m2 sau hi thu hồi ch c n lại 4 171,8m2 theo Quyết đ nh số 4775/QĐ-UBND hông liên quan đến phần đất 4 453,5m2 đang tranh chấp với ông T8 Đối với số tiền đền ù diện tích 1 442,8m2 đã thu hồi xây d ng công trình đường ven iển V ng Tàu - Long Hải gia đình ông T7 đã nhận vào cuối năm 2018 Hiện nay diện tích 4 171,8m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất
Theo sơ đồ v trí thửa đất do Chi nhánh Văn ph ng Đăng quyền sử d ng đất thành phố V lập ngày 18-03-2019, ông T7 đồng diện tích tranh chấp là 4.169,6m2 Trong đó Lô A diện tích 2 094,1m2 ông T8 sử d ng và Lô B diện tích 2.075,5m2 ông T8 đã chuyển nhượng cho ông A2, bà S. Ông T7 hông iết việc chuyển nhượng này từ thời gian nào, hi giải quyết tranh chấp tại phường ông T8 không nói.
Việc ông T8 yêu cầu lồng ghép ản đồ là hông có căn cứ vì đã qua nhiều lần đo đạc đều do cơ quan Nhà nước th c hiện nên hông thể xảy ra tình trạng sai lệch Ông T7 nhất trí với ết quả trưng cầu giám đ nh chữ của ông Lê Văn Bá tại Bản gốc “Giấy giao quyền s hữu huê lợi”
Nay ông T7 yêu cầu T a án công nhận diện tích 4 169,6m2 thuộc thửa 9, 13 tờ ản đồ 51, 61 phường A thành phố V cho ông T7 và uộc ông Phan Văn T8 phải tháo dỡ các công trình trên đất trả lại diện tích 4 169,6m2 thuộc thửa 9, 13 tờ ản đồ 51, 61 phường A thành phố V cho gia đình ông T7.
Đối với việc ông A2, bà S yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng đất với ông T8 là trái quy đ nh, vì đất đang tranh chấp Nhà nước chưa công nhận quyền sử d ng đất cho ông T8 thì ông T8 hông được quyền sang nhượng cho ất cứ tổ chức, cá nhân nào Vì vậy đề ngh T a án ác đơn yêu cầu độc lập của ông A2, bà S. Ông T7 hông có iến gì về việc ông A2, bà S yêu cầu ông T8 trả lại 90 lượng vàng 24K và tiền thiệt hại nếu hợp đồng trên vô hiệu
Về yêu cầu độc lập của à Phan Th T9 hông có cơ s nên đề ngh T a án ác yêu cầu độc lập của à Phan Th T9.
Theo bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án bị đơn và đại diện bị đơn trình bày:
Do gia đình ông T8 có hoàn cảnh hó hăn hông có đất để canh tác, ngày 29-10-1979 ông T8 gửi đơn đến UBND phường Phước T1 xin được hai phá 1 hu đất hoang hoảng 1ha tại rừng chồi đường Thánh Gia phường Phước T1. Ngày 08-01-1980, UBND phường Phước T1 xác nhận cho ông T8 được hai phá sử d ng diện tích nêu trên Kể từ đó gia đình ông T8 sử d ng hu đất trên sinh sống ổn đ nh đến nay và được cấp sổ hộ hẩu thường trú từ năm 1996
Sau đó một thời gian, à H a là mẹ ruột ông T7 có đơn hiếu nại cho rằng hu đất trên ông Khoa đã giao lại quyền s hữu hoa lợi cho à H a được phường Phước T1 xác nhận ngày 22-06-1976.
Quá trình giải quyết hiếu nại, UBND thành phố V đã an hành Quyết đ nh số 604/QĐ-UBND ngày 05-11-1997 “Công nhận thửa đất có diện tích 9 834m2 thuộc thửa đất số 199 và 1 phần thửa 206 tờ ản đồ 27, đ a chính phường B thuộc quyền s hữu đất của à Trần Th H a” Tiếp đó ngày 10-08-1998 UBND thành phố V an hành Quyết đ nh số 354/QĐ-UBND với nội dung “Buộc ông Phan Văn T8 giao trả 9 834m2 đất tại hóm Hải Đăng phường B cho à Trần Th H a sử d ng” Ông T8 có đơn gửi UBND thành phố V. Ngày 10-10-2003, UBND thành phố V an hành Quyết đ nh số 3047/QĐ-UB ác đơn hiếu nại của ông T8 về việc giải quyết tranh chấp đất đai với à Trần Th H a
Ngày 30-03-2005, ông T8 có đơn hiếu nại gửi đến Thanh tra t nh Bà R a-V ng Tàu Ngày 10-04-2007 UBND thành phố V ra thông áo về việc ết luận cuộc họp giải quyết tranh chấp đất giữa à H a với ông T8 với nội dung: Sẽ an hành quyết đ nh thu hồi và hủy ỏ Quyết đ nh 604/QĐ-UBND ngày 15-11-1997, Quyết đ nh số 354/QĐ-UBND ngày 10-08-1998 và giao cho UBND phường A tiếp t c h a giải, vận động thuyết ph c hai ên t thương lượng theo hướng chia đôi đất, trường hợp h a giải hông thành, UBND phường A hướng --136 Luật đất đai năm 2003
Ngày 29-11-2007, UBND thành phố V an hành 4547/QĐ-UBND về việc thu hồi hủy ỏ các Quyết đ nh số 604/QĐ-UBND ngày 15-11-1997, Quyết đ nh số 354/QĐ-UBND ngày 10-08-1998 và Quyết đ nh số 3047/QĐ-UBND ngày 10-10-2003 với l do: Các quyết đ nh trên được an hành chưa đúng với diện tích đất th c tế đăng sử d ng của ông T8 và chưa đúng về trình t giải quyết tranh chấp đất theo quy đ nh của Luật đất đai
Vào năm 2002, vì cần tiền nên vợ chồng ông T8 có chuyển nhượng cho vợ chồng ông Nguy n A2, Trần Th S diện tích ngang 20m dài 100m, ằng giấy tay với giá 90 lượng vàng 24K, vợ chồng ông A2 iết đất chưa có giấy tờ nhưng vẫn đồng nhận chuyển nhượng, sau hi nhận đủ vàng ông T8 đã giao đất cho ông A2 sử d ng Ông A2 xây d ng nhà xư ng chế iến hải sản từ năm 2003 và xây d ng hàng rào ao quanh toàn ộ hu đất của ông A2 Những tình tiết này do ông T8 hông iết và hông thấy T a án hỏi nên hông hai ngay từ an đầu
Theo yêu cầu h i iện của ông T7, ông T8 hông đồng đề ngh T a án ác đơn h i iện của ông T7 với các l do sau:
- Đất đã được UBND phường Phước T1, thành phố V giao từ năm 1980 cho ông T8 sử d ng ổn đ nh, lâu dài và nộp thuế với Nhà nước
- Việc ông Khoa sang nhượng đất cho à H a là hông đúng quy đ nh, thời điểm đó Nhà nước nghiêm cấm sang nhượng đất đai dưới mọi hình thức Theo giấy giao quyền s hữu huê lợi thì à H a c ng ch được quyền hư ng huê lợi chứ hông được chuyển nhượng quyền sử d ng đất
- Theo ết luận giám đ nh số 869/PC09-Đ3 ngày 17-6-2019 của Ph ng ỹ thuật hình s Công an t nh Bà R a-V ng Tàu đã ết luận chữ của ông Bá là thật, ông T8 nhất trí và hông yêu cầu giám đ nh lại
- Ông T8 có cung cấp thêm trích sổ m c ê ruộng đất của UBND phường B, lập ngày 20-8-1994 thể hiện tại trang 8 tờ ản đồ 27 có tên ông Phan Văn T8 đăng
diện tích 4.740m2 loại đất trồng Điều
- Sau hi xem xét ản họa đồ v trí tỷ lệ 1/4000 được cho là trắc đ a sư Lê Văn C3 th c hiện vào ngày 04-7-1972 tại các đ nh thửa của sơ đồ v trí trong ản họa đồ này hông có tọa độ nên phần đất ông T8 đang sử d ng hông nằm trong ản họa đồ trên
- Đề ngh T a án chấp nhận yêu cầu độc lập của à Phan Th T9.
Theo bản khai và quá trình giải quyết vụ án đại diện cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Nguyễn Bình T7 trình bày:
Cha ông T7 tên Nguy n Văn Sáng, sinh năm 1905 chết năm 1995, c n mẹ tên Trần Th H a sinh ngày 18-10-1914 chết ngày 30-11-2000 Cha mẹ có 8 người con, trong đó chết 1 người c n nhỏ nên c n lại 7 người gồm: Nguy n Hữu T11, sinh năm 1938; Nguy n Hữu T12, sinh năm 1940, Nguy n Th Việt A1, sinh năm 1943, Nguy n Hoàng H1, sinh năm 1946, Nguy n Th Việt H2, sinh năm 1950, Nguy n Th Việt H3, sinh năm 1952, Nguy n Bình T7, sinh năm 1954
Vào ngày 14-03-1998 à H a có lập 1 Chúc thư với nội dung: Cho 4 người con diện tích 9 834m2 gồm: Nguy n Hoàng H1, Nguy n Bình T7, Nguy n Th Việt H2, Nguy n Th Việt H3, c n ông Tâm, ông Trí, à Ánh từ chối nhận tài sản Vì vậy tài sản này là của ông Hiệp, ông T7, à Hồng, à Hưng, tuy nhiên tất cả 6 anh ch em đều ủy quyền tham gia tố t ng cho ông T7 và đều nhất trí với iến của ông T7 hông ai có đơn yêu cầu độc lập
Theo bản khai và quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn A2, bà Trần Thị S trình bày:
Vào ngày 30-05-2001, vợ chồng ông A2, bà S có nhận chuyển nhượng của ông T8 cùng vợ là à Nguy n Th S1 1 phần đất diện tích: Chiều rộng trước 20m sau 21m, chiều dài 110m, tổng cộng hoảng 2 200m2, có tứ cận: Phía đông giáp ông Vinh, phía tây giáp ông T8, phía nam giáp ao, phía ắc giáp đường Phước T1 với giá 90 lượng vàng 24 loại 9999, ông T8 ch u trách nhiệm làm giấy chủ quyền nhà, ông à giao đủ vàng và nhận đất theo hình thức t đo thủ công
Năm 2005, ông A2, bà S xây d ng nhà hoảng 100m2 hông xin giấy phép hoảng 100m2, 1 hu nhà xư ng mái tole, vách xây tường có cả ho lạnh để chế iến hải sản và xây d ng hàng rào ao quanh hu đất ằng ê tông, ẻm gai, lưới B40 Khi chuyển nhượng ông T8 thông áo thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất nhưng được UBND phường Phước T1 xác nhận cho hai phá sử d ng từ ngày 05-01-1980 mà hông đề cập đến việc đang có tranh chấp với ông T7 Vì tin tư ng ông à đồng nhận chuyển nhượng mà hông đưa ra điều iện nào đối với ông T8, bà S1 và ch giữ giấy tay thỏa thuận sang nhượng đất không có giấy tờ pháp l nào hác về thửa đất Ông à đồng diện tích hiện đang sử d ng là 2 075,5m2 thuộc một phần thửa 09, 13 tờ ản đồ số 51, 61, phường A, thành phố V.
Ông A2, bà S chuyển nhượng đất từ ông T8 là hợp lệ vì hông iết việc tranh chấp đất giữa ông T7 và ông T8 Vì vậy ông A2, bà S có đơn yêu cầu độc lập đề ngh T a án tuyên: Công nhận hợp đồng chuyển nhượng đất lập ngày 30-5-2001 giữa ông A2, bà S và vợ chồng ông Phan Văn T8, à Nguy n Th S1 đối với diện tích 2.075,5m2 (lô B) thuộc thửa 09, 13 tờ ản đồ 51, 61 phường A thành phố V có hiệu l c pháp luật để ông A2, bà S làm thủ t c đăng quyền sử d ng đất theo quy đ nh của pháp luật
Trường hợp hợp đồng vô hiệu, đề ngh T a án giải quyết hậu quả pháp l của hợp đồng vô hiệu giữa ông Nguy n A2, bà Trần Th S và vợ chồng ông Phan Văn T8, à Nguy n Th S1 Yêu cầu vợ chồng ông T8 hoàn trả lại 90 lượng vàng 24K và giá tr vật iến trúc trên đất mà ông A2, bà S đã ỏ tiền ra xây d ng theo giá tr mà Hội đồng đ nh giá của T a án đã đ nh giá
Tại phiên t a ngày 25-11-2020, ông A2 bà S cho rằng việc chuyển nhượng là cả hai vợ chồng ông T8, bà S1, nhưng do à Nguy n Th S1 đã chết nên đề ngh T a án đưa các con của à S1 và ông T8 tham gia với tư cách người ế thừa quyền và nghĩa v tố t ng
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị S1 là bà Phan Thị T9, bà Phan Thị Kim C1, ông Phan Văn T10, bà Phan Thị Kim H do ông Trần Quốc C2 đại diện và ông Phan Văn L trình bày:
Thửa đất số 23, 30, 47 (c 199 tờ ản đồ 61 (c 27) phường A, thành phố V cùng các tài sản trên đất là của cha mẹ các ông à tạo d ng từ năm 1980 Sau hi mẹ chết thì các con t động tr thành thừa ế hàng thứ nhất đối với phần di sản của bà S1 để lại, gồm ½ giá tr thửa đất và các tài sản trên đất
Về nội dung h i iện của ông T7, ông à cho rằng hông có căn cứ pháp luật, i lẽ:
Thứ nhất: Gia đình hông ao chiếm đất mà được chính quyền đ a phương cho phép sử d ng theo đơn xin ph c hóa đất ỏ hoang Gia đình th c hiện nghĩa v thuế, có đăng
ê hai trong hồ sơ đ a chính theo quy đ nh
Thứ hai: Theo chứng cứ à H5 thì hông thể xác đ nh thửa đất mà ông T7 đ i có phải là thửa đất mà gia đình ông à đang sử d ng hay hông
Thứ a: Năm 1976 sau hi à H5 mua đất của ông Ngô Xuân Khoa thì ỏ hoang, theo quy đ nh thời ỳ này hành vi ỏ hoang hóa đất là nghiêm cấm Nếu đúng là thửa đất của à H5 mua của ông Khoa do ỏ hoang nhiều năm thì pháp luật hông thừa nhận cho à H5.
Thứ tư: Ông T7 cho rằng phần diện tích 4.453m2 thuộc 1 phần trong tổng thể thửa đất mua của ông Khoa, đã được UBND TP V ng Tàu giao cho ông T7 được quyền sử d ng 5 616,8m2 theo Quyết đ nh số 4775/QĐ-UBND ngày 14-12-2007 Tuy nhiên cần phải xem xét lại tính hợp pháp của Quyết đ nh số 4775/QĐ-UBND vì diện tích ông T8 kê hai đăng thửa đất số 199 tờ 27 lên tới 4 740,0m2. Theo sơ đồ lập ngày 19-11-2007 èm theo Quyết đ nh số 4775/QĐ-UBND thì khi UBND TP V ng Tàu công nhận cho ông T7 sử d ng 5 616,8m2 (gồm các Lô II (A, B, C), c n lô I có diện tích 4 453,5m2 vẫn do gia đình quản l , sử d ng và đây chính là phần c n lại trong tổng diện tích 4 740,0m2 của thửa số 199 tờ 27 do ông T8 ê hai đăng năm 1993 Như vậy UBND TP V ng Tàu đã giao cho ông T7 sử d ng phần 286,5m2 mà hông có quyết đ nh thu hồi, ồi thường Quyết đ nh số 4775/QĐ-UBND là trái pháp luật, cần phải hủy ỏ và phải uộc chính ông T7 giao trả diện tích 286,5m2.
Về quá trình sử d ng thửa đất số 199, tờ 27, cha mẹ của ông à canh tác trên thửa đất từ năm 1980 và đã chuyển nhượng cho ông A2, bà S, về số vàng án đất do cha mẹ giữ và sử d ng riêng nên các ông à hông liên quan
Vì vậy, đề ngh T a án chấp nhận yêu cầu độc lập của bà T9 tuyên:
1 Bác đơn h i iện của ông T7.
2 Buộc ông T7 giao trả lại diện tích 286,5m2 trong thửa đất số 199 tờ 27, phường A thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu
3 Trường hợp T a án hông chấp nhận yêu cầu của bà T9, đề ngh xem xét xử l các tài sản trên đất, giá tr công sức làm tăng thêm giá tr của đất đối với gia đình bà T9 theo quy đ nh của pháp luật
4 Hủy ỏ Quyết đ nh số 4775/QĐ-UBND ngày 14-12-2007 của UBND thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu c ng như sơ đồ v trí do Văn ph ng đăng quyền sử d ng đất lập ngày 19-11-2007 được Ph ng Tài nguyên và Môi trường thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu xác nhận ngày 26-11-2007.
5 Hủy giấy chứng nhận quyền sử d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản hác gắn liền với đất số BB 525059 do UBND thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu cấp ngày 15-4-2010 cấp cho ông T7.
6 Hủy giấy chứng nhận quyền sử d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản hác gắn liền với đất số BB 525018 do UBND thành phố V, t nh Bà R a-V ng Tàu cấp ngày 15-4-2010 cấp cho ông T7.
Đại diện theo ủy quyền của UBND thành phố V trình bày:
Về yêu cầu độc lập của bà T9: Căn cứ Điều 34 Bộ luật tố t ng dân s , hi giải quyết v việc dân s , T a án có quyền hủy quyết đ nh cá iệt trái pháp luật nếu xét thấy vi phạm Quá trình xác minh, giải quyết hiếu nại trong một thời gian dài, đã căn cứ theo các quy đ nh pháp luật từng thời điểm UBND thành phố V mới an hành Quyết đ nh số 4775/QĐ-UBND ngày 14-12-2007, hoàn toàn không có việc giao đất chồng lấn sang diện tích hác UBND thành phố V hẳng đ nh an hành Quyết đ nh số 4775/QĐ-UBND đúng trình t thủ t c, hông vi phạm quyền lợi của các ên, hông thay đổi ản chất của s việc nên hông có căn cứ để hủy Quyết đ nh số 4775/QĐ-UBND nên đề ngh T a án ác đơn h i iện của bà T9.
Về yêu cầu h i iện của ông T7: Về thủ t c cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng cho các đương s chưa thể hẳng đ nh, nếu có quyết đ nh hoặc ản án của Tòa án có hiệu l c pháp luật thì UBND thành phố V sẽ xem xét nếu có đủ các điều iện về cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất Quá trình giải quyết hiếu nại ch giải quyết phần hông có tranh chấp c n phần tranh chấp thì hướng dẫn đến phường h a giải, hông được thì h i iện ra T a
Tại Bản án dân s sơ thẩm số 06/2021/DSST ngày 09-3-2021 của T a án nhân dân thành phố V đã căn cứ hoản 9 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a và c hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 227, hoản 1 Điều 228, hoản 2 Điều 229, Điều 271, 273 của Bộ luật tố t ng dân s ; Khoản 2 Điều 203 Luật đất đai; Ngh quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội đã tuyên xử: Không chấp nhận đơn yêu cầu kh i kiện của ông T7 đối với ông T8 về việc tranh chấp diện tích 4.169,6m2 thuộc thửa 09, 13 tờ bản đồ 51, 61 phường A thành phố V; không chấp nhận đơn yêu cầu độc lập của bà T9; không chấp nhận yêu cầu độc lập của ông A2, bà S. Ngoài ra án sơ thẩm c n tuyên về lãi suất chậm trả; án phí; quyền háng cáo và thời hạn thi hành ản án theo quy đ nh
Ngày 19/3/2021, ông T7 có đơn háng cáo một phần Bản án dân s sơ thẩm số 06/2021/DSST ngày 09-3-2021 của T a án nhân dân thành phố V với nội dung: Yêu cầu T a án cấp phúc thẩm sửa ản án dân s sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn ộ yêu cầu h i iện của nguyên đơn.
Ngày 22/3/2021, người có quyền lợi nghĩa v liên quan bà T9 có đơn háng cáo một phần Bản án dân s sơ thẩm số 06/2021/DSST ngày 09-3-2021 của T a án nhân dân thành phố V với nội dung: Yêu cầu T a án cấp phúc thẩm sửa ản án dân s sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn ộ yêu cầu độc lập và yêu cầu phản tố của bà T9.
Ngày 22/3/2021, người có quyền lợi nghĩa v liên quan ông A2, bà S có đơn háng cáo một phần Bản án dân s sơ thẩm số 06/2021/DSST ngày 09-3-2021 của Tòa án nhân dân thành phố V với nội dung: Yêu cầu T a án cấp phúc thẩm sửa ản án dân s sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn ộ yêu cầu độc lập của ông A2 bà S, công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất lập ngày 30/5/2001 (theo Giấy thảo thuận ngày 30/5/2001) giữa vợ chồng ông A2 bà S với vợ chồng ông T8 bà S1 đối với diện tích 2 075,5m2 thuộc thửa 9 + 13, tờ ản đồ 51+61 Phường A, thành phố V.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông T7, bà T9, bà S và các đồng thừa ế quyền nghĩa v tố t ng của ông A2 vẫn giữa nguyên kháng cáo.
[1]. Ông T7 và Luật sư C ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông T7 trình ày và có quan điểm: Mặc dù ông T7 h i iện và háng cáo là để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tuy nhiên căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên t a cho thấy ản án sơ thẩm có thiếu sót nghiêm trọng về mặt tố t ng nên hông thể đảm ảo được về mặt nội dung, do đó đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy ản án sơ thẩm để giải quyết lại
[2]. Ông Lợi và ông C2 đại diện theo ủy quyền của những người thừa ế quyền và nghĩa v tố t ng của ông T8 và của à S1 trình ày và có quan điểm: Án sơ thẩm hông xem xét giải quyết yêu cầu độc lập của bà T9 liên quan đến Quyết đ nh số 4775 của UBND thành phố V về mặt nội dung, c thể là: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và Công văn số: 1800 ngày 13-4-2023 của UBND thành phố V thì tổng diện tích đất giao cho ông T7 trong Quyết đ nh số 4775 gồm 03 thửa là 198, 206 và 199 do ông T8 là người đứng tên ê hai trong sổ M c ê nhưng UBND thành phố V hông có quyết đ nh thu hồi đất lại cấp cho ông T7 là sai. Mặt hác sau hi có Quyết đ nh số 4775 thì ông T7 đã làm thủ t c cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất để án cho nhiều người trong đó có liên quan đến thửa đất 199 do ông T8 là người đứng tên ê hai nhưng án sơ thẩm hông đưa những người này vào tham gia tố t ng là có thiếu sót, đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy ản án sơ thẩm.
[3]. Ông T13 và Luật sư Đ1 ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà S trình bày và có quan điểm: Quá trình giải quyết v án cấp sơ thẩm vợ chồng ông A2 bà S có yêu cầu độc lập xin được công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất đã
ết với vợ chồng ông T8 bà S1, trong trường hợp hông được công nhận thì yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu, tuy nhiên án sơ thẩm hông chấp nhận yêu cầu độc lập của vợ chồng ông A2 bà S nhưng lại hông giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu là hông đúng đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm giải quyết theo quy đ nh của pháp luật
[4]. Quan điểm của Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Bà R a – V ng Tàu:
Việc tuân theo pháp luật: Những người tiến hành tố t ng và những người tham gia tố t ng th c hiện đúng quy đ nh của pháp luật
Về việc giải quyết v án: Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ có cơ s để xác đ nh:
- Quá trình giải quyết v án cấp sơ thẩm, bà T9 có yêu cầu hủy Quyết đ nh số 4775 và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ông T7 nhưng án sơ thẩm chưa xem xét phần diện tích đất thuộc thửa 199 có chồng lấn và đưa những người có quyền lợi liên quan vào tham gia tố t ng là có thiếu sót
- Quá trình giải quyết v án cấp sơ thẩm, vợ chồng ông A2 bà S c ng có yêu cầu độc lập nhưng án sơ thẩm hông đưa vợ chồng ông T13 vào tham gia tố t ng và hông chấp nhận yêu cầu độc lập của vợ chồng ông A2 bà S nhưng hông giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu là hông giải quyết hết yêu cầu h i iện của đương s
Đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy ản án sơ thẩm, giao hồ sơ về lại T a án cấp sơ thẩm để giải quyết lại
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Quá trình chuẩn xét xử phúc thẩm thì đơn là ông T8 chết vào ngày 25-12-2021 và người có quyền lợi nghĩa v liên quan là ông A2 chết vào ngày 11-11-2022, nên T a án nhân dân t nh Bà R a – V ng Tàu phải tiến hành thủ t c tìm iếm người thừa ế quyền và nghĩa v tố t ng của ông T8 và ông A2 theo quy đ nh của pháp luật T a án nhân dân t nh Bà R a – V ng Tàu c ng phải thu thập thêm tài liệu chứng cứ nên v án éo dài
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra tại phiên t a phúc thẩm, căn cứ vào ết quả tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy quá trình giải quyết v án cấp sơ thẩm thì T a án cấp sơ thẩm có những sai sót về mặt tố t ng và nội dung, c thể như sau:
- Quá trình giải quyết v án cấp sơ thẩm, bà T9 có yêu cầu hủy Quyết đ nh số 4775 và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ông T7 đối với diện tích đất thuộc thửa 199 nhưng án sơ thẩm chưa thu thập đầy đủ các tài liệu chứng cứ làm căn cứ giải quyết v án một cách hách quan toàn diện đầy đủ và không đưa những người có quyền lợi liên quan vào tham gia tố t ng đối với yêu cầu độc lập của bà T9 là có thiếu sót
- Quá trình giải quyết v án cấp sơ thẩm, vợ chồng ông A2 bà S có yêu cầu độc lập xin được công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất đã
ết với vợ chồng ông T8 bà S1; trường hợp nếu yêu cầu độc lập của vợ chồng ông A2 bà S không được chấp nhận thì đề ngh T a án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu. Tuy nhiên T a án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu độc lập của vợ chồng ông A2 bà S nhưng hông giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu và không đưa vợ chồng ông T13 là người sống trên đất vào tham gia tố t ng là có thiếu sót
Xét thấy những sai sót về tố t ng và nội dung của ản án sơ thẩm là nghiêm trọng và T a án cấp phúc thẩm hông thể hắc ph c được nên Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất với quan điểm của Đại diện Viện iểm sát nhân nhân t nh Bà R a – V ng Tàu hủy toàn ộ ản án sơ thẩm, giao hồ sơ về lại cho T a án cấp sơ thẩm giải quyết lại v án theo trình t sơ thẩm
Ông T7, bà S, bà T9 là người cao tuổi có đơn xin mi n nộp án phí phúc thẩm nên hông phải nộp tiền án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp d ng khoản 3, Điều 308 Bộ luật Tố t ng Dân s ; Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí T a án, tuyên xử:
[1]. Chấp nhận quan điểm của Đại diện Viện iểm sát nhân nhân t nh Bà R a – V ng Tàu; chấp nhận quan điểm của ông Nguy n Bình T7; ông Phan Văn L; ông Trần Quốc C2 (đại diện theo ủy quyền của những người thừa ế quyền và nghĩa v tố t ng của ông Phan Văn T8 và à Nguy n Th S1); ông Nguy n Nhật T13, hủy toàn ộ Bản án dân s sơ thẩm số 06/2021/DSST ngày 09-3-2021 của T a án nhân dân thành phố V, giao hồ sơ về lại cho Tòa án nhân dân thành phố V, t nh Bà R a – V ng Tàu giải quyết lại v án theo trình t sơ thẩm
[2]. Án phí dân s sơ thẩm: Sẽ được giải quyết lại theo thủ t c sơ thẩm.
[3]. Án phí dân s phúc thẩm: Ông Nguy n Bình T7, bà Trần Th S, bà Phan Th T9 được mi n nộp tiền án phí dân s phúc thẩm
Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật ể từ ngày tuyên án (ngày 13-6-2023).
HỘI ĐỒN XÉT XỬ PHÚC THẨM
C C THẨM PH N
THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Xuân Long
Trương Văn Tâm
Nguyễn Thị Quang
| Nơi nhận: - VKSND t nh BR-VT; - TAND TP V ng Tàu; - VKSND TP V ng Tàu; - Chi c c THADS TP V ng Tàu; - Các đương s ; - Lưu: Hồ sơ, T a DS, VP | TM. HỘI ĐỒN XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Quang |