vanban.org

Bản án 86/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lý Thị H. Chị Lý Thị H được ly hôn với anh Lý Văn Q.

Về con chung: Giao 02 con chung tên là Lý Tiến Minh T, sinh ngày 27/7/2012 và Lý Ngọc Thảo N, sinh ngày 05/7/2013 cho chị Lý Thị H trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lý Thị H. Chị Lý Thị H được ly hôn với anh Lý Văn Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 86/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/9/2022
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Liệu.

2. Ông Ngô Hồng Phúc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thắm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Luân - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 111/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 130/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị H, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Ấp S, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Anh Lý Văn Q, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Ấp S, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

(Chị H, anh Q vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, Biên bản ghi lời khai và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nguyên đơn chị Lý Thị H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Q tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 72 (quyển 1) ngày 03/5/2012. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong nuôi dạy con, thường xuyên cãi nhau. Nay chị nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, không thể chung sống với nhau được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lý Văn Q.

Về con chung: Chị và anh Q có 02 con chung tên là Lý Tiến Minh T 27/7/2012 và Lý Ngọc Thảo N, sinh ngày 05/7/2013. Các con chung đang sống cùng với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung, chị không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra chị không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nào khác.

Do bận công việc nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt chị trong suốt quá trình giải quyết vụ án, đồng thời đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải.

- Bị đơn anh Lý Văn Q không đến Tòa án làm việc nên không có lời trình bày.

- Quan điểm và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Việc tuân theo quy định pháp luật của Thẩm phán và của Hội đồng xét xử: Thẩm phán và Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật của đương sự: Nguyên đơn chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ pháp luật, tư cách đương sự, thời hạn chuẩn bị xét xử, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát và giao, tống đạt văn bản tố tụng: Tòa án xác định và đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.

Về đường lối giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh Q đã xảy ra mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã sống ly thân. Yêu cầu xin ly hôn của chị H là có căn cứ nên đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Giao 02 con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn. Tạm thời anh Q không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu. Anh Q được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh Q và chị H được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, không giải quyết.

Về án phí: Chị H phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Lý Thị H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh Lý Văn Q đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt chị H, anh Q.

Về thẩm quyền: Bị đơn anh Lý Văn Q có hộ khẩu thường trú tại xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của của Tòa án nhân dân huyện Đ theo Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Chị Lý Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về luật áp dụng: Chị Lý Thị H và anh Lý Văn Q đăng ký kết hôn và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 03 tháng 5 năm 2012 nên áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết vụ án.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị H và anh Lý Văn Q đã tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 03/5/2012 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị H: Chị H xin ly hôn với lý do vợ chồng không có tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã không còn chung sống với nhau. Căn cứ Điều 18 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, xét thấy chị H và anh Q không còn sống chung với nhau, đờ i sống chung vợ chồng đa chẫ

́m dứ t, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không thực hiện quyền nghĩa vụ chung của vợ chồng. Anh Q không đến Tòa án để hòa giải, đoàn tụ điều này chứng tỏ anh Q không mong muốn vợ chồng được hàn gắn. Nên có đủ cơ sở khẳng định vợ chồng chị H, anh Q thật sự mâu thuẫn, không có khả năng đoàn tụ. Vì vậy, chị H xin ly hôn với anh Q là có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 89, 91 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 nên chấp nhận.

Về con chung:

Chị H và anh Q có 02 con chung tên là Lý Tiến Minh T, sinh ngày 27/7/2012 và Lý Ngọc Thảo N, sinh ngày 05/7/2013. Các con chung đang do chị H trực tiếp nuôi dưỡng, các cháu được chăm sóc tốt, được đi học và có nguyện vọng sống cùng với chị H. Qua xác minh thể hiện chị H và anh Q có nghề nghiệp và thu nhập ổn định, không vi phạm pháp luật tại địa phương. Tuy nhiên, anh Q không đến Tòa án làm việc để có ý kiến về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử giao 02 con chung cho chị H nuôi dưỡng để đảm bảo sự ổn định và phát triển bình thường của các con chung.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời anh Q không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị H không yêu cầu.

Anh Q được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh Q và chị H được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị Lý Thị H phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Xét Quan điểm và đề nghị của Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 68, Điều 147, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 18, Điều 85, Điều 89, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 94 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

Áp dụng Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lý Thị H. Chị Lý Thị H được ly hôn với anh Lý Văn Q.

2. Về con chung:

Giao 02 con chung tên là Lý Tiến Minh T, sinh ngày 27/7/2012 và Lý Ngọc Thảo N, sinh ngày 05/7/2013 cho chị Lý Thị H trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời anh Lý Văn Q không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị Hoa không yêu cầu.

Anh Q được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh Q và chị H được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lý Thị H phải chịu 300.000đ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai số 0003555 ngày 18/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được trừ vào số tiền án phí chị H phải chịu. Chị H đã nộp tiền án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Lý Thị H, anh Lý Văn Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

------------------------------------------

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ