vanban.org

Bản án 86/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 273 Bộ luật T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326 2016 BT H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản …

Bà Trần Ngọc Tr phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300 000 ba trăm nghìn đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300 000 ba trăm nghìn đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010182 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 11 tháng 02 năm 2022; b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 273 Bộ luật T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326 2016 BT H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 86/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 29/4/2022
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Phước Công;

2. Ông Võ Lâm Sơn.

Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 164/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 142/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 137/2022/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Tr, sinh năm 1997; địa chỉ: tổ 07, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp L, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Ngọc Tr trình bày, do quen biết, bà Tr và ông Th kết hôn vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang vào ngày 27/9/2019. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 28/01/2021. Hiện tại, con chung đang được bà Tr nuôi dưỡng. Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông Th không tôn trọng cha mẹ vợ, gây nhiều mâu thuẫn, không lo phụ giúp kinh tế để bà Tr nuôi con, vợ chồng không còn chung sống với nhau khoảng 06 tháng nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà Tr yêu cầu được ly hôn với ông Th; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung. Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 175, ngày 27/9/2019 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho bà Trần Ngọc Tr và ông Nguyễn Ngọc Th (bản sao); giấy khai sinh số 33, ngày 04/02/2021 do Ủy ban nhân dân thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho Nguyễn Ngọc T (bản sao).

- Bị đơn ông Nguyễn Ngọc Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà Tr và ông Th kết hôn, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà Tr và ông Th hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do ông Th không tôn trọng cha mẹ vợ, gây nhiều mâu thuẫn, không lo phụ giúp kinh tế để bà Tr nuôi con và không còn sống chung khoảng 06 tháng nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà Tr yêu cầu ly hôn với ông Th. Bà Tr, ông Th không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Tr đối với ông Th theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Tr, giao con chung cho bà Tr chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con, do bà Tr không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi dạy con chung nên không giải quyết.

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Tr đối với ông Th; bà Tr được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; ông Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Trần Ngọc Tr khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Ngọc Th. Đồng thời, ông Th cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Trần Ngọc Tr có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Ngọc Th đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Tr, ông Th theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà Tr và ông Th tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà Tr và ông Th là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà Tr xác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi vả do ông Th không tôn trọng cha mẹ vợ, gây nhiều mâu thuẫn, không lo phụ giúp kinh tế để bà Tr nuôi con và không còn sống chung khoảng 06 tháng nay.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà Tr và ông Th thường xuyên cãi vả và không còn sống chung khoảng 06 tháng nay. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông Th nhưng ông Th không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà Tr. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà Tr, ông Th là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Tr đối với ông Th theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. [2.2] Về con chung: Bà Tr xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 28/01/2021. Xét thấy, con chung đang được bà Tr chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, cháu Thuận còn nhỏ cần sự quan tâm chăm sóc của người mẹ, do đó Hội đồng xét xử giao con chung cho bà Tr được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà Tr không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Tr xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Tr phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông Th không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 273 Bộ luật T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326 2016 BT H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Ngọc Tr. 1. Về hôn nhân: Bà Trần Ngọc Tr được ly hôn với ông Nguyễn Ngọc Th. Giấy chứng nhận kết hôn số 175, ngày 27/9/2019 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho bà Trần Ngọc Tr và ông Nguyễn Ngọc Th không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà Trần Ngọc Tr được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 28/01/2021. Ông Nguyễn Ngọc Th không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Bà Trần Ngọc Tr cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Ngọc Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. 3. Về án phí sơ thẩm:

Bà Trần Ngọc Tr phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300 000 ba trăm nghìn đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300 000 ba trăm nghìn đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010182 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 11 tháng 02 năm 2022; bà Trần Ngọc Tr đã nộp đủ án phí.

Ông Nguyễn Ngọc Th không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

4. Thời hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm của bà Trần Ngọc Tr, ông Nguyễn Ngọc Th được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân s

Cỡ chữ