vanban.org

Bản án 86/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang Tuyên án 14/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Ngọc B đối với bị đơn bà Ung Kim T: Buộc bà Ung Kim T có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị Ngọc B số tiền vốn, lãi là 86.

từ ngày 15/7/2022 cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015 (là 20%/năm). Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà B yêu cầu bà T trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Ngọc B đối với bị đơn bà Ung Kim T: Buộc bà Ung Kim T có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị Ngọc B số tiền vốn, lãi là 86.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 86/2022/DS-ST
Ngày 14-7-2022
V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Thành Thật.

Bà Đặng Thị Mỹ Hường.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang.

- i i n i n ki m s t nhân dân thành phố L th m gi phi n t : Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – i m sát viên.

Trong ngày 14 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 80/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 202/2022/QĐXXST-DS, ngày 24 tháng 5 năm 2022, giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc B, sinh năm 1967 (có đơn xin xét xử mặt).

Địa chỉ: hu v c Thới Hòa 1, phường TT, quận TN, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Ung Kim T, sinh năm 1975 (vắng mặt).

Địa chỉ: 28/11A, khóm Trung Thạnh, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.

Địa chỉ liên hệ: Giáo viên ti u học thuộc Trường Ti u học Lê H ng Phong, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn kh i ki n đề ngày 15/3/2022, các l n hòa gi i nguyên đơn bà Võ Thị Ngọc B trình bày:

- Vào tháng 7 năm 2019 bà T có nhờ bà giới thiệu đến bà Võ Thị Ngọc L đ bà T vay của bà L số tiền 100.000.000 đ ng. Thời đi m đó bà L không quen biết bà T nên bà L mới hỏi bà là bà có lãnh n không nếu đ ng ý lãnh thì bà L mới dám cho bà T vay tiền. Bà đ ng ý. Việc vay mư n giữa bà T và bà L do 02 người t th c hiện giao dịch nhận tiền và đóng lãi với nhau, bà không tham gia. Sau đó, bà L và bà T xảy ra mâu thuẫn. Bà L là em ruột của bà nên khi xảy ra mâu thuẫn giữa bà T và bà L thì bà L đến gặp bà yêu cầu bà trả tiền do bà T là bạn của bà, bà là người giới thiệu và bảo lãnh. Bà đã thông tin với bà T là bà L đòi tiền và g i ý với bà T là bà sẽ vay của người khác đưa cho T đ trả cho bà L, bà T đ ng ý.

Ngày 12/8/2019 bà đã vay đư c của người khác và tr c tiếp giao tiền cho bà T và bà T đã làm biên nhận lại cho bà số tiền 100.000.000 đ ng. Biên nhận do bà T tr c tiếp viết và ký tên. Bà T hẹn 03 (ba) tháng sẽ trả n vay cho bà vì khi đó bà T đư c vay tín chấp theo chế độ giáo viên. Bà T còn nói thêm trường h p bà cần gấp thì phải thông báo cho bà T biết trước 03 tháng. hi bà cần tiền đòi lại thì bà T không trả. Lãi suất thỏa thuận là 7%/tháng. Thời đi m đóng lãi bắt đầu tháng 9/2019 đến tháng 5/2020 là 09 tháng, với số tiền 63.000.000 đ ng, thì ngưng không đóng nữa.

- Ngày 16/12/2019 bà T có nhờ bà giới thiệu đ vay của con gái bà là Đặng Thị Sơn Ân số tiền 50.000.000 đ ng. Nhưng bà là người tr c tiếp cho bà T vay 50.000.000 đ ng. Việc vay tiền có làm biên nhận bà T là người tr c tiếp viết biên nhận và ký tên. Lãi suất 7%/tháng. Đóng từ tháng 01/2020 đến tháng 5/2020 thì ngưng không đóng nữa với số tiền 17.500.000 đ ng.

Bà T đưa thẻ ATM của bà T cho bà giữ đ rút tiền vào tháng 6 năm 2020. Trả qua tài khoản thẻ ATM này đư c 02 tháng, tháng 07 và tháng 08/2020, mỗi tháng đư c 6.000.000 đ ng là 12.000.000 đ ng. Sau đó, bà T không trả qua tài khoản thẻ ATM của bà T nữa, mà bà T chuy n thẳng vào tài khoản thẻ ATM của bà B đư c 4.000.000 đ ng mỗi tháng, từ tháng 09/2020 đến tháng 05 năm 2021 là 09 tháng, bà B nhận đư c 36.000.000 đ ng từ việc chuy n khoản này. Từ đó, đến nay không đóng lãi và không trả vốn nữa.

Tổng cộng bà đã vay giùm bà T là 150.000.000 đ ng.

Trong giấy ghi n thỏa thuận lãi suất là 7%/tháng, nhưng bà T chỉ đóng đư c vài tháng đến tháng 05/2020 r i lánh mặt. Bà T đã nhiều lần hứa hẹn nhưng không th c hiện việc trả n .

Theo đơn khởi kiện bà B yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà T trả lại bà 150.000.000 đ ng và lãi từ tháng 06/2021 cho đến nay là 30.000.000 đ ng. Ngày 25/4/2022 bà B có đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, bà đ ng ý khấu trừ số tiền lãi mà bà T đã đóng vư t vào vốn, do bà không am hi u pháp luật nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật, sau khi khấu trừ lãi đóng vư t vào vốn thì còn bao nhiêu bà yêu cầu bà T trả bấy nhiêu, trả dứt đi m 01 lần số tiền còn lại sau khi đã khấu trừ và yêu cầu bà T phải trả tiền lãi từ ngày vay (sau khi đã khấu trừ vốn) đến ngày xét xử sơ thẩm và yêu cầu bà T phải tiếp tục chịu lãi sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi trả xong n với mức lãi suất 20%/năm theo quy định của pháp luật.

Bị đơn bà Ung Kim T vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến.

T i phiên tòa: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Đ ng thời, xác định yêu cầu khởi kiện là đ ng ý khấu trừ số tiền lãi nộp vư t vào vốn. Yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất 20%/năm từ ngày vay cho đến ngày xét xử sơ thẩm và tiếp tục tính lãi đến ngày trả xong n . Bị đơn vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đã th c hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo luật định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Đối với bị đơn bà Ung Kim T Tòa án đã triệu tập h p lệ và tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do, coi như bà T đã từ bỏ quyền của mình. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T là phù h p với quy định của pháp luật tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s .

Về nội dung vụ án: Tòa án có tiến hành công khai các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án, thông báo kết quả công khai chứng cứ nhưng bị đơn không có ý kiến phản bác hoặc phản tố lại đối với yêu cầu và chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là thuộc tình tiết, s kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân s . Chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là Biên bản hòa giải tại khóm Trung Thạnh ngày 18/01/2022; Biên nhận vay tiền ngày 12/8/2019 và Biên nhận ngày 16/12/2019, có ghi số tiền vay, lãi suất. Chứng minh đư c là h p đ ng vay không thời hạn và có lãi, do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả n nên nguyên đơn yêu cầu trả n là có căn cứ phù h p quy định. Lãi suất thỏa thuận 7%/tháng là cao so với quy định nên đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, đ ng thời cần phải điều chỉnh lãi suất cho phù h p với khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s và khấu trừ lãi đóng vư t vào vốn.

Đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét giải quyết về án phí dân s sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án: Biên bản hòa giải tại khóm Trung Thạnh ngày 18/01/2022; Biên nhận vay tiền ngày 12/8/2019 và Biên nhận ngày 16/12/2019; Biên bản xác minh tình trạng cư trú của bà T ngày 13/5/2022...

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương s là về h p đ ng dân s – h p đ ng vay tài sản; bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố L tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

[1.2] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Đối với bị đơn bà Ung Kim T: Tại Biên bản xác minh ngày 13 tháng 5 năm 2022 th hiện bà T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại phường M, bà T đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ, tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và các văn bản tố tụng khác đúng quy định mà vẫn vắng mặt không lý do không vì s kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

[1.3] Đối với việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Tại đơn khởi kiện ban đầu nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền vốn của 02 (hai) đ t là 150.000.000 đ ng và lãi 30.000.000 đ ng. Sau đó, ngày 25/4/2022 nguyên đơn đã gửi đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện là đ ng ý khấu trừ số tiền lãi đã đóng vư t vào vốn, còn bao nhiêu thì nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả bấy nhiêu. Xét thấy việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là t nguyện và không vư t quá phạm vi khởi kiện ban đầu nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

[2] Về nội dung vụ án: Bà Võ Thị Ngọc B có cho bà Ung Kim T vay số tiền tổng cộng 02 (hai) đ t là 150.000.000 đ ng, lãi suất 7%/tháng, bà T đóng lãi cho bà B từ khi vay đến tháng 5 năm 2021 thì ngưng không đóng lãi và cũng không trả vốn. Chứng cứ đ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là Biên bản hòa giải tại khóm Trung Thạnh ngày 18/01/2022; Biên nhận vay tiền ngày 12/8/2019 và Biên nhận ngày 16/12/2019. Bị đơn bà T vắng mặt không lý do, không gửi văn bản trình bày ý kiến.

[2.1] Về xác định chứng cứ trong vụ án: Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho bà T có nêu rõ nội dung khởi kiện và yêu cầu của nguyên đơn cùng chứng cứ k m theo là Biên bản hòa giải tại khóm Trung Thạnh ngày 18/01/2022; Biên nhận vay tiền ngày 12/8/2019 và Biên nhận ngày 16/12/2019, nhưng bà T không khiếu nại, cũng không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là thuộc trường h p những tình tiết, s kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân s 2015 quy định: “Một bên đương s thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương s kia đưa ra thì bên đương s đó không phải chứng minh”. Do đó, có căn cứ đ xác định chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp: Biên bản hòa giải tại khóm Trung Thạnh ngày 18/01/2022; Biên nhận vay tiền ngày 12/8/2019 và Biên nhận ngày 16/12/2019 là chứng cứ đ giải quyết vụ án.

[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đ ng xét xử nhận định:

Tại Biên nhận vay tiền ngày 12/8/2019 và Biên nhận ngày 16/12/2019 th hiện có chữ ký, chữ viết của bà T. Theo đó, bà T có vay của bà B 02 (hai) đ t với tổng số tiền 150.000.000 đ ng, lãi suất 7%/tháng, tại biên nhận ngày 12/8/22019 có ghi “khi cần hoàn trả tôi cam kết sẽ hoàn trả đủ số tiền trong thời hạn cho hay trước 03 tháng”, điều này chứng minh đây là h p đ ng vay có lãi và vay không thời hạn, khi nào người có vay có nhu cầu đòi tiền lại thì phải thông báo trước 03 (ba) tháng. Xét, giao dịch giữa các bên đư c xác lập trên cơ sở t do, t nguyện thỏa thuận, có nội dung và hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù h p với quy định của pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463 Bộ luật Dân s năm 2015, nên làm phát sinh, quyền và nghĩa vụ dân s giữa các bên.

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả n theo thỏa thuận, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả vốn, trả lãi là có căn cứ phù h p quy định pháp luật tại Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015. Tuy nhiên, lãi suất mà các bên thỏa thuận là 7%/tháng, mà theo pháp luật quy định các bên đư c t thỏa thuận về lãi suất nhưng không đư c vư t quá lãi suất giới hạn là 20%/năm. Do đó, lãi suất mà các bên thỏa thuận 7%/tháng là 84%/năm, thỏa thuận này vư t quá quy định, nên cần điều chỉnh cho phù h p.

Xem xét khấu trừ lãi theo bà B khai nhận là 02 giai đoạn:

1. Giai đoạn đóng lãi tr c tiếp:

Số tiền lãi mà bà B thừa nhận bà T đã đóng đối với số tiền vốn 100.000.000 đ ng là 63.000.000 đ ng (từ tháng 9/2019 đến tháng 5/2020 là 9 tháng).

Số tiền lãi theo quy định pháp luật đư c tính cụ th như sau:

Từ ngày 12/8/2019 đến 12/5/2020 là 9 tháng với mức lãi suất 20%/năm: 100.000.000 đ ng x 20%/năm x 9 tháng = 15.000.000 đ ng.

Số tiền lãi bà T phải đóng theo quy định là 15.000.000 đ ng, nhưng bà T đã đóng đư c 63.000.000 đ ng, số tiền lãi đóng vư t quá quy định là 63.000.000 đ ng - 15.000.000 đ ng = 48.000.000 đ ng.

hấu trừ số tiền lãi đóng vư t vào vốn: 100.000.000 đ ng - 48.000.000 đ ng = 52.000.000 đ ng.

Vậy đối với số tiền vay 100.000.000 đ ng khấu trừ số tiền lãi đóng vư t 48.000.000 đ ng, bà T còn n vốn 52.000.000 đ ng.

Số tiền lãi mà bà B thừa nhận bà T đã đóng đối với số tiền vốn 50.000.000 đ ng là 17.500.000 đ ng (từ tháng 01/2020 đến tháng 5/2020).

Số tiền lãi theo quy định pháp luật đư c tính cụ th như sau:

Từ ngày 16/12/2019 đến 16/5/2020 là 5 tháng với mức lãi suất 20%/năm: 50.000.000 đ ng x 20%/năm x 5 tháng = 4.166.000 đ ng.

Số tiền lãi phải đóng theo quy định pháp luật là 4.166.000 đ ng, nhưng bà T đã đóng 17.500.000 đ ng, số tiền lãi đóng vư t quá quy định là 17.500.000 đ ng - 4.166.000 đ ng = 13.334.000 đ ng.

hấu trừ số tiền lãi đóng vư t vào vốn: 50.000.000 đ ng - 13.334.000 đ ng = 36.666.000 đ ng.

Vậy đối với số tiền vay 50.000.000 đ ng khấu trừ số tiền lãi đóng vư t là 13.334.000 đ ng, bà T còn n vốn 36.666.000 đ ng.

Tính đến ngày 16/5/2020 bà T còn n vốn của 02 lần vay sau khi khấu trừ lãi đóng vư t là 52.000.000 đ ng + 36.666.000 đ ng = 88.666.000 đ ng.

2. Giai đoạn đóng lãi qua ATM:

Thời đi m này các đương s đã hòa nhập hai khoản tiền vay thành một: 100.000.000 đ ng + 50.000.000 đ ng = 150.000.000 đ ng. Do đó, mốc thời đi m tính lãi của 02 khoản tiền là ngày 12 và 16, Hội đ ng xét xử lấy mốc ngày 16 đ tính lãi là có l i cho bị đơn nhằm tạo điều kiện thuận l i cho bị đơn trả n .

- Số tiền lãi theo lời khai của bà B thì bà T đã đóng từ tháng 7/2020 đến tháng 09/2021 là: 48.000.000 đ ng.

- Tiền lãi theo quy định pháp luật từ ngày 16/5/2020 đến ngày 16/5/2021 là 01 năm:

150.000.000 đ ng x 20%/năm x 01 năm = 30.000.000 đ ng.

Số tiền lãi đóng vư t là 48.000.000 đ ng – 30.000.000 đ ng = 18.000.000 đ ng.

hấu trừ số tiền lãi đóng vư t vào vốn: 88.666.000 đ ng – 18.000.000 đ ng = 70.666.000 đ ng.

- Lãi từ ngày 16/5/2021 đến ngày 14/7/2022 là 01 năm 01 tháng 28 ngày:

70.666.000 đ ng x 20%/năm x 01 năm 01 tháng 28 ngày = 15.401.000 đ ng.

Tổng cộng vốn, lãi là 70.666.000 đ ng + 15.401.000 đ ng = 86.067.000 đ ng.

Vậy số tiền vốn, lãi sau khi khấu trừ lãi đóng vư t thì bà T còn phải trả cho bà B là 86.067.000 đ ng.

[3] Về án phí dân s :

Do vi phạm nghĩa vụ trả n nên bà Ung Kim T chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy định trên số tiền bị buộc trả (86.067.000 đ ng) là 4.303.000 đ ng.

Đối với nguyên đơn: Mặc dù Hội đ ng đ ng xét xử đã xem xét khấu trừ số tiền lãi đã đóng vào vốn, nhưng nguyên đơn không phải chịu án phí do nguyên đơn đã xác định đ ng ý khấu trừ số tiền lãi đóng vư t vào vốn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân s 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Ngọc B đối với bị đơn bà Ung Kim T: Buộc bà Ung Kim T có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị Ngọc B số tiền vốn, lãi là 86.067.000 đ ng.

từ ngày 15/7/2022 cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015 (là 20%/năm).

2. Về án phí:

Bà Ung Kim T phải chịu 4.303.000 đ ng án phí dân s sơ thẩm.

Bà Võ Thị Ngọc B đư c nhận lại 4.500.000 đ ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001076 ngày 16/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân s thành phố L.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ