vanban.org

Bản án 86/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!NGỌC!HIỂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!
!!!!!TỈNH!CÀ!MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 86/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 30-9-2020
V/v tranh chấp xin ly hôn, nuôi con

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NGỌC!HIỂN,!TỈNH!CÀ!MAU!!

-!Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:!

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Dương Thanh Hải.

Bà Bùi Ngọc Dung.

-"Thư"ký"phiên"tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Ngày 30 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 182/2020/TLST–HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2020/QĐXXST – HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 61/2020/QĐST – HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1986 (có mặt).

Cư trú tại: Ấp B, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn:!Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1989 (vắng mặt).

Cư trú tại: Ấp B, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau. !

NỘI!DUNG!CỦA!VỤ!ÁN:!

!

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 17/7/2020 nguyên đơn chị Nguyễn Thanh Th trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Chí T tự tìm hiểu và kết hôn vào năm 2008, đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau. Trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên bất hòa do bất đồng quan điểm và xảy ra cự cãi. Gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Chí T.

Về nuôi con chung: Gồm có 01 người con tên Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 10/10/2009. Hiện cháu đang sống cùng chị. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn Anh Nguyễn Chí T đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Nguyễn Chí T vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa chị Th bảo lưu quan điểm.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

[1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Chí T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Nguyễn Chí T.

[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh Th và anh Nguyễn Chí T tìm hiểu, tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2008 và đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 05 năm 2009 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Chị Th nhận thấy cuộc sống của anh chị có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị Th yêu cầu ly hôn, anh Tkhông có ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của chị Th và anh T là có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho anh chị. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thanh Th, chị Thđược ly hôn với Anh Nguyễn Chí T.

[3] Về nuôi con chung: Gồm có 01 người con tên Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 10/10/2009. Hiện cháu đang sống cùng chị Thảo. Sau khi ly hôn chị Thyêu cầu nuôi con, anh Tkhông có ý kiến về yêu cầu nuôi con của chị Thảo.Theo đơn nguyện vọng cháu T có nguyện vọng được sống cùng chị Thảo. Yêu cầu của chị Th phù hợp với nguyện vọng của cháu T, chị Th đủ điều kiện để nuôi con nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình để chị Th tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 10/10/2009. Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

[4] Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thanh Th phải chịu 300.000 đồng. Chị Th đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006273 ngày 17/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.

[6] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt Nguyễn Chí T.!

Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thanh Th, chị Th được ly hôn với anh Nguyễn Chí T.

Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thanh Th được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 10/10/2009.

Anh Nguyễn Chí T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của chị Nguyễn Thanh Th.

Về chia tài sản: Không xem xét giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thanh Th phải chịu 300.000 đồng. Chị Th đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006273 ngày 17/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi"nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!!

- TAND tỉnh Cà Mau;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!

- VKSND huyện Ngọc Hiển;

- Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;

- UBND xã Viên An Đông;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Mỹ!Phương! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! ! ! !

!

Cỡ chữ