- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn Th tranh chấp HĐ thuê tài sản với Công ty TNHH Gỗ A"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Th với bị đơn Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A về việc tranh chấp hợp đồng thuê tài sản.
- Căn cứ chính? Điều 05 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 105 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TU TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 86/2020/DS-ST Ngày: 07/12/2020 Về việc Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TU, TỈNH BÌNH DƢƠNG
- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Lan Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Thảo
Ông Huỳnh Sơn Tây
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Yến Thư T a án nhân dân thị TU, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã TU, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Trinh – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 12 năm 2020 tại T a án nhân dân thị TU tỉnh Bình Dương ét ử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số 94 2020 TLST-DS ngày 9 5 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra ét ử số 99/2020 QĐXXST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2020 và Quyết định ho n phiên t a số 77 2020 QĐST-DS ngày 18 tháng 1 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th sinh năm 976; địa chỉ: Số 39 đường số 3 khu nH ở thương mại Đường Sắt hu phố T phường D, tHnh phố D tỉnh Bình Dương; có mặt.
2. Bị đơn: Công ty TNHH Xuất Nhập hẩu gỗ A; trụ sở: Thửa đất số 542 tờ bản đồ số 4 hu phố B phường K thị TU tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông Hoàng Văn H1 chức vụ: Chủ tịch Hội đồng tHnh viên iêm Giám đốc công ty; vắng mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3. Bà Nguyễn Thị N sinh năm 985; địa chỉ: Số 39 đường số 3 hu nH ở thương mại Đường Sắt hu phố T phường D, thành phố D tỉnh Bình Dương;
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn Th sinh năm 976; địa chỉ: Số 39 đường số 3 hu nhà ở thương mại Đường Sắt hu phố T phường D, tHnh phố D tỉnh Bình Dương (Theo văn bản ủy quyền ngày 26/5/2020).
3.2 Ông Nguyễn Ngọc H sinh năm 979; địa chỉ liên hệ: Công ty TNHH Xuất Nhập hẩu gỗ A số 4 hu phố B phường K thị TU tỉnh Bình Dương; vắng mặt.
4. Người làm chứng: Ông Đinh Văn P sinh năm 1974; địa chỉ: Đường ĐT747B hu phố Bình Khánh phường K thị TU tỉnh Bình Dương; yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi iện đề ngày 02/3/2020 các lời hai trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên t a nguyên đơn ông Nguyễn Văn Th trình bày:
Ngày 07 20 8 tại Văn ph ng công chứng D, ông Nguyễn Văn Th cùng vợ là Nguyễn Thị N và Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A (gọi tắt là Công ty) do ông Nguyễn Ngọc H là người đại diện theo pháp luật Hợp đồng thuê e. Nội dung ông Th bà N cho Công ty thuê một chiếc e ô tô biển số 61A – 30940, nh n hiệu xe: Chevrolet loại e ô tô con năm chỗ, màu sơn: Trắng, số máy: 8D4 6 030226 số khung: 695EGH937111, loại xe: Cruze, dung tích: 976 đăng lần đầu ngày 09 09 20 6 tên chủ xe Nguyễn Thị N. Thời hạn thuê e 0 năm ể từ ngày
ết hợp đồng công chứng.
Tính đến ngày 07/11/2019 thời hạn thuê e đ hết nhưng công ty vẫn chưa trả lại e nên ông Nguyễn Văn Th bà Nguyễn Thị N đ gửi thông báo thu hồi e đến công ty 03 lần: Lần ngày 07 20 9, lần 2 vào ngày 20 20 9, lần 3 vào ngày 07/12/2019 mà hông nhận được phản hồi của công ty.
Ông Th tìm iếm thông tin thì được biết xe 61A – 30940 đ bị tai nạn từ tháng 07 năm 20 9 mà công ty hông thông báo cho ông Th bà N và cũng hông sửa chữa khắc phục. Đồng thời người đại diện theo pháp luật của công ty cũng thay đổi từ ông Nguyễn Ngọc H sang ông Hoàng Văn H1 và địa chỉ trụ sở của Công ty dời từ số 22 4 tổ 4 hu phố L phường Tân Phước Khánh thị TU tỉnh Bình Dương đến địa chỉ thửa đất số 542 tờ bản đồ số 4 hu phố B phường K thị TU tỉnh Bình Dương.
Ngày 23/3/2020, sau nhiều lần ông Th bà N yêu cầu, công ty mới chịu bàn giao xe c n nguyên tình trạng hư hỏng cho ông Th bà N tự khắc phục sửa chữa. Hai bên đ Tthương lượng tiền sửa e là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) cộng thêm phí phát sinh trong thời gian e để quá lâu và tiền sửa e được tính theo l i suất ngân Hng là 3% năm.
Ngày 0/6/2020, xe 61A – 30940 mới sửa chữa ong nhưng Công ty hông trả tiền sửa e và chi phí phát sinh cũng như l i suất theo thỏa thuận ngày 23/3/2020, do đó ông Nguyễn Văn Th hởi iện yêu cầu T a án giải quyết:
- Buộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A trả lại ông Nguyễn Văn Th số tiền sửa e như đ thỏa thuận là 60.000.000 đồng.
- Buộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A có trách nhiệm bồi thường cho ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị N số tiền thiệt hại sau hi chấm dứt hợp đồng mà ông Th và bà N hông inh doanh được tạm tính từ 07 20 9 đến ngày 02 3 2020 là 03 tháng: 2.000.000 đồng tháng 03 tháng = 36.000.000 đồng.
- Yêu cầu công ty trả l i suất chậm trả từ ngày 23 3 2020 đến ngày 23/11/2020 là: 60.000.000 đồng 8 tháng % tháng = 4.800.000 đồng.
Tổng cộng số tiền yêu cầu Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A phải trả là 00.800.000 đồng (Một trăm triệu tám trăm nghìn đồng).
Ngày 20/8/2020, ông Th khởi kiện bổ sung yêu cầu T a án giải quyết buộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A trả lại ông Nguyễn Văn Th số tiền sửa e đ Tlà 60.000.000 đồng và số tiền sửa chữa phát sinh thêm là 8.000.000 đồng. Tổng số tiền sửa chữa xe là 78.000.000 đồng (Bảy mươi tám triệu đồng).
- Buộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A bồi thường lại ông Nguyễn Văn Th toàn bộ số tiền thiệt hại sau hi chấm dứt hợp đồng mà ông Nguyễn Văn Th hông có e inh doanh được tính từ ngày 07 20 9 đến ngày 2 6 2020 là: 12.000.000 đồng tháng 07 tháng 06 ngày = 86.400.000 đồng. Tổng số tiền ông Nguyễn Văn Th yêu cầu Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A phải trả là 64.400.000 đồng. (Một trăm sáu mươi bốn triệu bốn trăm nghìn đồng). Ngày 20 8 2020 T a án đ giao Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho ông Nguyễn Văn Th nhưng đến ngày 2 9 2020 ông Nguyễn Văn Th mới cung cấp Biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho T a án nên ngày 2 9 2020 T a án đ trả lại đơn hởi iện bổ sung của ông Nguyễn Văn Th.
Tại phiên t a ông Nguyễn Văn Th yêu cầu T a án giải quyết:
- Buộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A trả lại ông Nguyễn Văn Th chi phí sửa chữa e 55.600.000 đồng trong đó: Tiền sửa e theo hóa đơn có sự ác nhận của ga ra Thanh Thanh Mai 50.600.000 đồng, tiền mua bình ắc quy .800.000 đồng, tiền thay 02 vỏ e 3.200.000 đồng.
- Buộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A bồi thường có trách nhiệm bồi thường cho ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị N số tiền thiệt hại sau hi chấm dứt hợp đồng mà ông Th và bà N hông inh doanh được từ ngày 07/11/2019 theo thỏa thuận là 03 tháng: 2.000.000 đồng tháng 03 tháng = 36.000.000 đồng.
- Yêu cầu công ty trả l i suất chậm trả từ ngày 10/6/2020 đến ngày 07/12/2020 tính tr n 05 tháng: 9 .600.000 đồng x 05 tháng % tháng = 4.580.000 đồng.
Tổng cộng số tiền yêu cầu Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A phải trả là: 96.180.000 đồng (Chín mươi sáu triệu một trăm tám mươi nghìn đồng).
Bị đơn Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngọc H đ được T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia tố tụng nhưng vẫn vắng mặt ông Nguyễn Văn Th đề nghị T a án căn cứ vào quy định của pháp luật ét ử vụ án vắng mặt Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A và ông Nguyễn Ngọc H.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị N T lời trình bày và yêu cầu của nguyên đơn.
- Tại biên bản lấy lời khai 25/6/2020 người làm chứng ông Đinh Văn P trình bày: Ông P là chủ ga ra Thanh Thanh Mai tháng 7 20 9 ông H là giám đốc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A éo xe 61A – 30940, nh n hiệu Chevrolet năm chỗ đến gara nhưng hông yêu cầu sửa chữa vì chờ bên bảo hiểm uống em ét tình trạng hư hỏng của xe. Khảng 02 tháng sau bên bảo hiểm mới uống ác nhận tình trạng e, ông H yêu cầu gara của ông P sửa chữa e ông P cũng đ báo giá sửa e hết 50.600.000 đồng cho cả ông H và ông Th là chủ e được biết. Trong 0 tháng ông P đ sửa chữa hết các bộ phận bị hư ông Th có đặt cọc 5.000.000 đồng, chuyển hoản thêm 7.000.000 đồng và đưa thêm tiền mặt 0.000.000 đồng. Sau hi sửa chữa, ông P gọi điện thoại hỏi ông H việc giao e cho ai thì ông H đồng giao e cho ông Nguyễn Văn Th. Khi nhận e ông Th đ trả đủ số tiền c n lại cho ông P. Ông P đ được ông Th thanh toán đầy đủ tiền sửa e 50.600.000 đồng nên hông có yêu cầu gì thêm đối với ông Th hay ông H là đại diện Công ty TNHH Xuất Nhập hẩu gỗ A hông c n quyền lợi nghĩa vụ liên quan nên đề nghị T a án giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã TU tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a những người tiến Hnh và tham gia tố tụng đ chấp Hnh đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ vào Hợp đồng thuê e ngày 07 20 8 các Thông báo thu hồi e Biên bản bàn giao e ngày 23 3 2020 có căn cứ ác định giữa nguyên đơn và bị đơn có thiết lập quan hệ thuê tài sản. Theo quy định tại điểm g hoản Điều 7 Hợp đồng thuê e thì bên thuê tài sản phải bảo quản tài sản thuê nếu làm mất mát hư hỏng thì phải bồi thường. Biên bản bàn giao e do ông Nguyễn Ngọc H đại diện Công ty TNHH Xuất Nhập hẩu gỗ A ác định phía Công ty sẽ chịu trách nhiệm thanh toán chi phí sửa e tạm tính là 60.000.000 đồng bồi thường 03 tháng tiền thuê e do hông inh doanh được với số tiền 2.000.000 đồng tháng và nếu chưa thanh toán thì số tiền trên sẽ được tính l i suất là 3% năm. Theo Công văn số 7 4 ngày 09 6 2020 của Ph ng đăng
inh doanh và Biên bản ác minh ngày 02 7 2020 tại UBND phường K thì hiện nay Công ty vẫn đang hoạt động. Tại thời điểm
ết Hợp đồng thuê e với nguyên đơn người đại diện theo pháp luật của Công ty là ông Nguyễn Ngọc H giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên iêm Giám đốc Công ty. Theo Công văn số 7 4 ĐKKD ngày 09 6 2020 của Ph ng đăng
inh doanh thì hiện nay người đại diện theo pháp luật của Công ty là ông Hoàng Văn H1. Công ty đ đăng thay đổi lần thứ tư trong đó ông Nguyễn Ngọc H tuy hông c n là người đại diện theo pháp luật của Công ty nhưng vẫn là thành viên góp vốn của Công ty. Mặc dù được T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng người đại diện theo pháp luật của bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngọc H hông tham gia tố tụng hông trình bày iến của mình đối với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn được em như đ từ bỏ quyền lợi của mình đối với vụ án. Căn cứ các Điều 26 35 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 472 479 468 Bộ luật dân sự đề nghị Hội đồng ét ử chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đ được em ét tại phiên toà ết quả tranh tụng tại phiên toà Hội đồng ét ử nhận định:
[ ]. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Theo đơn hởi iện bổ sung của nguyên đơn, bị đơn có địa chỉ trụ sở tại phường K thị TU tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 26 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thị TU tỉnh Bình Dương.
Về việc vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Tại thời điểm T a án thụ l vụ án người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A là ông Hoàng Văn H1 địa chỉ nơi đăng hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: Q V, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Ngày 26 6 2020 T a án nhân dân thị TU đ uỷ thác cho Toà án nhân dân huyện T tỉnh Thanh Hóa tiến Hnh ác minh nơi cư trú nơi đăng tạm trú thông tin số điện thoại và tình trạng uất nhập cảnh (nếu có) của ông Hoàng Văn H1. Ngày 08 0 2020 T a án nhân dân thị TU, tiếp tục gửi công văn nhắc nhở Toà án nhân dân huyện T thực hiện nội dung ủy thác nhưng hông nhận được kết quả trả lời. Theo biên bản ác minh ngày 02 7 2020 tại phường K thị TU tỉnh Bình Dương ông Hoàng Văn H1 hông đăng tạm trú hay thường trú tại công ty nhưng tại thời điểm ác minh và thời điểm ét ử sơ thẩm Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A vẫn hoạt động bình thường. Căn cứ khoản 5 điều 05 Điều 173 Bộ luật tố tụng dân sự, T a án đ tống đạt hợp lệ niêm yết công hai cho bị đơn Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A và ông Nguyễn Ngọc H các văn bản tố tụng gồm: Thông báo thụ l vụ án thông báo tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải thông báo thu thập được các chứng cứ do nguyên đơn giao nộp và do T a án thu thập Quyết định đưa vụ án ra ét ử Quyết định ho n phiên t a nhưng ông Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A và ông Nguyễn Ngọc H vắng mặt hông có l do là từ bỏ quyền tham gia tố tụng của mình. Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự cùng những tài liệu chứng cứ trong hồ sơ Hội đồng ét ử giải quyết vụ án vắng mặt Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A và ông Nguyễn Ngọc H.
. Về nội dung: Theo tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp ngày 07/11/2018 ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị N cho Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A thuê một chiếc e ô tô biển số 61A – 30940, nh n hiệu Chevrolet năm chỗ. Thời hạn thuê e 0 năm. Tháng 07 năm 20 9 xe bị tai nạn hư hỏng nhưng công ty hông sửa chữa. Ngày 23 3 2020, công ty bàn giao e c n nguyên tình trạng hư hỏng cho ông Th bà N tự khắc phục sửa chữa. Ông Nguyễn Văn Th yêu cầu T a án buộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A trả tổng số tiền 96.180.000 đồng trong đó tiền sửa xe 55.600.000 đồng, tiền thiệt hại sau hi chấm dứt hợp đồng mà hông inh doanh được 36.000.000 đồng; l i suất chậm trả từ ngày 10/6/2020 đến ngày 07/12/2020 tính tr n 05 tháng 4.580.000 đồng.
Xét tính hợp pháp của Hợp đồng thuê e
ết ngày 07 20 8 do nguyên đơn cung cấp:
- Về hình thức: Hợp đồng nêu trên được bên cho thuê ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị N và bên thuê Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A do người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Ngọc H chức vụ Chủ tịch hội đồng thành viên iêm Giám đốc
ết ác nhận có đóng dấu của công ty được Văn ph ng công chứng D, tỉnh Bình Dương chứng nhận. Vì vậy hình thức của hợp đồng được
ết đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Hợp đồng thuê e
ết ngày 07 20 8 dựa trên sự tự nguyện của các bên hông trái quy định pháp luật nên đ phát sinh hiệu lực thi hành.
Theo thông tin tại giấy chứng nhận đăng
inh doanh do Sở ế hoạch đầu tư tỉnh Bình Dương cung cấp thì Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A đăng lần đầu ngày 20 3 20 7 địa chỉ trụ sở chính tại số 286 4A tổ 2 hu phố L phường Tân Phước Khánh thị TU tỉnh Bình Dương, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Ngọc H. Đăng thay đổi lần ngày 3 6 2017, lần 2 ngày 26 6 20 7 địa chỉ trụ sở chính tại số 22 4 Tổ 2 hu phố L phường Tân Phước Khánh thị TU tỉnh Bình Dương, người đại diện theo pháp luật vẫn là ông Nguyễn Ngọc H thay đổi lần 3 ngày 3 3 2020 người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Văn H1 và thay đổi lần 4 ngày 29/5/2020 địa chỉ trụ sở chính tại thửa đất số 542 tờ bản đồ số 4 hu phố B phường K, thị TU tỉnh Bình Dương, người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Văn H1. Theo biên bản ác minh ngày 02/7/2020 tại phường K thị TU tỉnh Bình Dương và tới thời điểm ét ử sơ thẩm Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A vẫn hoạt động bình thường. Việc thay đổi người đại diện theo pháp luật và thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty hông làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của công ty trong Hợp đồng thuê e
ết ngày 07 20 8.
Xét yêu cầu của ông Nguyễn Văn Th về việc buộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A trả lại ông Nguyễn Văn Th số tiền sửa xe 55.600.000 đồng.
Ngày 07 20 9 hết hời hạn cho thuê e ông Th ra thông báo thu hồi e ngày 20/11/2019 ông Th ra thông báo thu hồi e lần thứ 2 ngày 07 2 20 9 thông báo thu hồi e lần thứ 3 ngày 07 0 2020 ông Nguyễn Ngọc H đại diện Công ty cam ết cố gắng trong năm 20 9 âm lịch thanh l hợp đồng e.
Ngày 25 02 2020 ông Nguyễn Ngọc H tiếp tục cam ết: Sau 10- 5 ngày sẽ sửa và lấy e ra để thanh l hợp đồng với anh Th. Nếu sau 5 ngày hông giải quyết được thì anh Th sẽ tự lấy e ra toàn bộ chi phí sửa e ể cả chi phí iểm tra phát sinh cộng với tiền thuê e c n thiếu sẽ được lập giấy nợ và tính l i suất... Nội dung cam ết trên được ông H tên và đóng dấu ác nhận của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A.
Tuy nhiên công ty hông thực hiện cam kết nên tại Biên bản bàn giao e ngày 23 3 2020 Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A do ông H làm đại diện cùng ông Nguyễn Văn Th Ttại mục 1* của biên bản nội dung ông Nguyễn Văn Th tự lấy xe về sửa chữa chi phí sửa chữa sẽ được tính cho phía Công ty theo hóa đơn sửa chữa của gara. Phía công ty có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí sau hi có hóa đơn sửa chữa cộng phí hư hỏng phát sinh trong thời gian xe nằm tại gara.
Tại mục 3* của biên bản hai bên Tphí sửa chữa xe tạm tính là 60 triệu đồng theo đề xuất của phía gara Thanh Thanh Mai cộng chi phí làm biển số trước và giấy tờ đ mất.
Tại biên bản lấy lời hai ngày 25/6/2020 ông Đinh Văn P là chủ ga ra Thanh Thanh Mai ác nhận, tháng 7 20 9 ông H là giám đốc Công ty có đưa e 6 A – 30940 nh n hiệu Chevrolet năm chỗ đến gara nhưng chưa yêu cầu sửa chữa. Tháng 6/2020 khi gara sửa chữa xe xong, tổng chi phí sửa chữa là 50.600.000 đồng ông Th đ chi trả ông Th là người nhận xe.
Ông Th cung cấp cho T a án hóa đơn mua 0 bình ắc quy hiệu GS ngày 03 6 2020 giá tiền .800.000 đồng của của đại l ắc quy H1 THnh Đạt tại địa chỉ 112/7A, khu phố Đ, ng ba Cây Điệp, tHnh phố D, tỉnh Bình Dương và hóa đơn mua 02 lốp xe hiệu BST 225/50R 7 ngày 03 6 2020 giá 2.430.000 đồng cái 02 cái là 4.860.000 đồng của Công ty thế giới vỏ xe.VN, địa chỉ 79/5A, khu phố Đông Tác, phường Tân Đông Hiệp, tHnh phố D, tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên tại phiên t a ông Th chỉ yêu cầu Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A bồi thường 3.200.000 đồng tiền mua 02 vỏ e .800.000 đồng mua ắc quy.
Từ các chứng cứ nêu trên nhận thấy có căn cứ buộc Công ty phải trả cho ông Th chi phí sửa e 50.600.000 đồng, tiền mua 02 vỏ e 3.200.000 đồng, tiền mua ắc quy .800.000 đồng theo quy định tại Điều 479 Bộ luật dân sự.
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A có trách nhiệm bồi thường cho ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị N số tiền thiệt hại sau hi chấm dứt hợp đồng mà ông Th và bà N hông inh doanh e được ể từ ngày 07/11/2019 theo thỏa thuận là 03 tháng theo cách tính 2.000.000 đồng tháng 03 tháng = 36.000.000 đồng.
Tại mục 5* Biên bản bàn giao e ngày 23 3 2020 hai bên Tnội dung Công ty có trách nhiệm thanh toán tiền sửa chữa xe Ny sau hi có hóa đơn sửa chữa của ga ra và số tiền phía công ty chưa trả do thiệt hại 03 tháng phía chủ e hông inh doanh được mỗi tháng là 2 triệu đồng. Nếu chưa thanh toán số tiền sẽ được tính theo l i suất ngân Hng là 3% một năm (thời hạn trả nợ không quá 03 tháng sau chấm dứt hợp đồng). Biên bản bàn giao e ngày 23 3 2020 có chữ người đại diện là ông Nguyễn Ngọc H và có đóng dấu của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A.
Như vậy, ông Nguyễn Văn Th yêu cầu Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A có nghĩa vụ bồi thường tổn thất do 03 tháng hông inh doanh được số tiền 36.000.000 đồng có căn cứ chấp nhận.
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A thánh toán l i suất chậm trả từ ngày 0 6 2020 đến ngày 07 2 2020 tính tr n 05 tháng theo cách tính: 9 .600.000 đồng 05 tháng % tháng = 4.580.000 đồng. Theo lời trình bày và thừa nhận của của ông Th, ngày 0 6 2020 ông Th mới sửa chữa xong xe, tính đến ngày 07 2 2020 là 05 tháng 27 ngày (ông Th đề nghị tính tr n 05 tháng). Do vậy Công ty phải trả tiền l i cho ông Th 4.580.000 đồng theo thỏa thuận tại mục 5* Biên bản bàn giao e ngày 23 3 2020 và theo quy định tại khoản 4 Điều 482 Bộ luật dân sự.
Từ những tình tiết sự iện có trong hồ sơ và những nhận định nêu trên nhận thấy yêu cầu hởi iện của ông Nguyễn Văn Th có căn cứ chấp nhận. Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A có nghĩa vụ trả ông Th tổng số tiền 9 .600.000 đồng trong đó: Tiền sửa e là 55.600.000 đồng, tiền bồi thường tổn thất do 03 tháng hông inh doanh được là 36.000.000 đồng tiền l i chậm trả là 4.580.000 đồng.
Ngày 20 8 2020 ông Th khởi kiện bổ sung yêu cầu T a buộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A trả lại ông Nguyễn Văn Th số tiền sửa e phát sinh thêm là 18.000.000 đồng buộc Công ty bồi thường lại ông Nguyễn Văn Th toàn bộ số tiền thiệt hại sau hi chấm dứt hợp đồng mà ông Nguyễn Văn Th hông có e inh doanh được tính từ ngày 07 20 9 đến ngày 2 6 2020 là 07 tháng 06 ngày theo cách tính: 2.000.000 đồng tháng 07 tháng 06 ngày = 86.400.000 đồng. T a án đ ban Hnh Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí số 8 2 2020 TB-TA ngày 20 8 2020 ông Nguyễn Văn Th đ nhận thông báo ngày 20 8 2020 nhưng đến ngày 2 9 2020 ông Th mới cung cấp Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí số AA 20 6 005 667 ngày 2 9 2020 cho T a án mà hông có văn bản giải trình l do chính đáng trở ngại hách quan hoặc sự iện bất hả háng. Ngày 2 9 2020 T a án đ căn cứ quy định tại Điểm d Khoản Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự trả lại đơn hởi iện bổ sung của ông Nguyễn Văn Th. Ông Th được trả lại tiền tạm ứng án phí đ nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí số AA 20 6 005 667 ngày 2 9 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị
TU tỉnh Bình Dương.
iến của đại diện Viện iểm sát tại phiên t a là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật và nội dung vụ án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu hởi iện của nguyên đơn được Toà án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại Điều 47 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 26 35 39 92 105, 147, 173, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 474, 479, 482 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326 20 6 UBTVQH 4 ngày 30 2 20 6 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí lệ phí Toà án.
Tuyên ử:
1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Th với bị đơn Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A về việc tranh chấp hợp đồng thuê tài sản.
2. Buộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A có nghĩa vụ trả ông Th tổng số tiền 91.600.000 đồng (Chín mươi mốt triệu sáu trăm nghìn đồng) trong đó: Tiền sửa xe 55.600.000 đồng (Năm mươi năm triệu sáu trăm nghìn đồng), tiền bồi thường tổn thất do 03 tháng hông inh doanh được 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng), tiền l i chậm trả 4.580.000 đồng (Bốn triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Th hông phải chịu án phí. Hoàn trả ông Nguyễn Văn Th 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Toà án số AA 20 6 0037954 ngày 5 5 2020 và số tiền .660.000 đồng (Một triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) đ nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Toà án số AA 20 6 005 667 ngày 2 9 2020 của Chi cục Thi Hnh án dân sự thị TU tỉnh Bình Dương.
3.2. Bị đơn ông Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu gỗ A phải chịu 4.809.000 đồng (Bốn triệu tám trăm lẻ chín nghì đồng).
4. Về quyền háng cáo: Nguyên đơn có mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 5 ngày ể từ ngày tuyên án.
Bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 5 ngày ể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị TU; - Chi cục THADS thị TU (để thi Hnh); - Lưu: VT HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đã ký Đỗ Thị Lan Hƣơng |