- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "bản án Bùi M chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? (29) ........................................................................................................................................... Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 c a B…
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Dân sự; Điều 219 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 86/2019/DS- ST Ngày: 29/11/2019 V/v “chia tài sản thuộc sở hữu chung là quyền sử dụng đất cuả hộ gia đình, hợp đồng tặng cho tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P
TỈNH N
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ninh Thị Kiều Hạnh
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Đình Nguyên- Ông Trần Hoàng Liên
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Lan- Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố tham gia phiên toà: Bà Lâm Thị Ánh Ngọc- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2019, tại Hội trường Tòa án nhân dân thành phố P xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 399/TLST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2018 về “chia tài sản thuộc sở hữu chung là quyền sử dụng đất cuả hộ gia đình”, “hợp đồng tặng cho tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2019/QĐXX-ST ngày 25 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà B i M, sinh năm 1960.
Địa ch : Khu phố X, phường Y, thành phố P.
Người đại di n th o y quyền: Ông h ng V, sinh năm 1961 ( iấy y quyền ngày 20/7/2018). Địa ch : hu phố Z, phường Y, thành phố .
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đ, sinh năm: 1982 (vắng mặt).
Địa ch : hu phố X, phường Y, thành phố P.
- Người c quyền ợi và ngh a vụ iên quan:
+ Ông Nguyễn L, sinh năm 1957.
+ Chị Nguyễn A, sinh năm 1979
+ Chị Nguyễn B, sinh năm 1984
+ Chị Nguyễn C, sinh năm 1991
Địa ch : hu phố X, phường y, thành phố .
Ông Nguyễn L, chị Nguyễn A, chị Nguyễn B, chị Nguyễn C ủy quyền cho: Ông Phùng V. Giấy ủy quyền ngày 11/8/2018. Ông Phùng V có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Ông Phùng V, người đại diện cuả nguyên đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn L, bà Nguyễn A, bà Nguyễn B, bà Nguyễn C trình bày:
Ông Nguyễn L và à B i M à vợ chồng, c các con chung: Nguyễn Đ, à Nguyễn A, à Nguyễn B, à Nguyễn C. Vợ chồng không c con nuôi, không c con riêng.
Ch tịch UBND t nh N đã thu hồi 69,1 m2 đất c a hộ gia đình ông giao cho Ban quản ý Dự án giao thông t nh để nâng cấp đường 7xx, do đ hộ ông L được mua thửa số 5k tờ ản đồ số 7 di n tích 100m2, giá đất à 280.000 đồng/m2, trị giá tài sản 28.000.000 đồng (hai mươi tám triệu đồng) căn cứ vào Thông áo số 235/STN&MT- H: “về vi c nộp tiền sử dụng ô đất số 58 khu N”, đây à số tiền ông L và bà M thay mặt hộ gia đình đã nộp ngân sách nhà nước khi nhận đất. Hộ ông Nguyễn L đã được UBND thành phố cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành: CCxx, số vào sổ: CH xx ngày 20/09/2016 đối với thửa đất. Trên đất c tài sản à nhà ở được xây dựng từ năm 2004 và một số cây trồng do ông L và bà M tạo ập.
Nguyễn Đ, à Nguyễn A, à Nguyễn B đã ập gia đình và c nhà ở riêng, ch có Nguyễn C chưa c nhà riêng. Trong năm 2018 cả gia đình cùng họp và thống nhất cho căn nhà và đất nói trên cho Nguyễn C. Tuy nhiên, anh Nguyễn Đ không đồng ý. Do đ , à Bùi M khởi ki n yêu cầu chia tài sản thuộc sơ hữu chung cuả hộ gia đình cho ông L, bà và các con, phần tài sản được chia là giá trị thực tế thửa đất hi n nay trừ đi phần tiền 28.000.000 đồng bà M và ông L đã thay mặt hộ nộp vào ngân sách nhà nước. Ông L, bà M và A, B đồng ý tặng cho C phần tài sản được chia. Bà M và ông L đồng ý tặng cho C tài sản gắn liền với đất. Phần c a Đ sẽ nhận bằng tiền mặt.
Nguyên đơn và những người c quyền ợi ngh a vụ iên quan thoả thuận giá thửa đất à 636.000 đồng/m2 x 100 m2 = 63.600.000 đồng, căn cứ quyết định số: 106/2014/QĐ-UBND ngày 29.12.2014 c a Ch tịch UBND t nh N đã an hành tại phần V quy định về “Bảng giá đất …..” mục 84 quy định vị trí “Đường nội ộ ên trong khu vực nhà máy rượu vang nho”. Họ đều không yêu cầu định giá tài sản.
Đối với bị đơn: Bị đơn vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết, th tục tống đạt cho bị đơn hoàn toàn hợp l .
Tòa án nhân dân thành phố P đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ tài sản vào ngày 12/7/2019, thửa đất có di n tích 100 m2, trên đất có nhà ở, nhà v sinh và một số cây trồng.
Đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật tố tụng c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và c a người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ ý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu vào tài li u, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: quan h pháp luật tranh chấp là tranh chấp “chia tài sản thuộc sở hữu chung là quyền sử dụng đất của hộ gia đình, hợp đồng tặng cho tài sản”.
Tài sản thuộc sở hữu chung c a hộ gia đình ông Nguyễn L là thửa số số 5k tờ bản đồ số7 phường Y, di n tích 100m2, hộ ông Nguyễn L đã được Uỷ ban nhân dân thành phố P cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành: CC xx, số vào sổ: CH xx ngày 20.09.2016. Nay bà Bùi M yêu cầu chia quyền sử dụng đất thuộc sở hữu chung c a hộ gia đình à c căn cứ.
Các thành viên trong hộ gồm c : Ông Nguyễn L, bà Bùi M và anh Nguyễn Đ, chị Nguyễn A, chị Nguyễn B, chị Nguyễn C, tất cả à 6 người. Trị giá đất hi n nay là 63.600.000 đồng, trừ đi số tiền 28.000.000 đồng bà M và ông L đã nộp ngân sách nhà nước để c quyền sử dụng thửa đất, số tiền còn ại à 35.600.000 đồng chia cho 6 phần, mỗi thành viên trong hộ nhận 5.933.000 đồng.
Các thành viên trong hộ ao gồm ông Nguyễn L, bà Bùi M và chị Nguyễn A, chị Nguyễn B đồng ý tặng cho phần c a mình được hưởng cho chị Nguyễn C và đề nghị chị C nhận đất, chị C chấp nhận. Ngoài ra , ông Nguyễn L, bà Bùi M đồng ý tặng cho tài sản gắn iền với đất ao gồm căn nhà cấp 4 và các tài sản khác cho chị C, chị C đồng ý. Sự thỏa thuận này là tự nguy n, không trái pháp uật, nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Như vậy chị Nguyễn C được quyền sử dụng thửa số số 5k tờ ản đồ số 7 phường Y, di n tích 100m2 và c quyền sở hữu nhà ở c ng các tài sản khác gắn iền với đất. Chị Nguyễn C c ngh a vụ hoàn trả ại cho anh Nguyễn Đ 5.933.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn C phải chịu án phí 29.667.000 đồng x 5%= 1.483.000 đồng. Anh Nguyễn Đ phải chịu án phí 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Khoản 2, khoản 3, khoản 9 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điều 266 Bộ luật Tố tụng Dân sự, điều 212, điều 219, điều 457 Bộ luật Dân sự, Nghị quyết 326 c a Uỷ an thường vụ Quốc Hội về án phí, l phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n cuả nguyên đơn. Chia tài sản chung cuả hộ gia đình là thửa đất số 5k tờ bản đồ số 7 phường Y.
Ghi nhận sự tự nguy n thỏa thuận c a ông Nguyễn L, bà Bùi M và chị Nguyễn A, chị Nguyễn B tặng cho phần tài sản được chia cho chị Nguyễn C. Ghi nhận sự tự nguy n c a ông Nguyễn L và bà Bùi M đồng ý tặng cho nhà ở và tài sản gắn liền thửa đất cho chị Nguyễn C. Chị Nguyễn C được chia tài sản chung và nhận tặng cho phần tài sản c a ông Nguyễn L, bà Bùi M và chị Nguyễn A, chị Nguyễn B.
Chị Nguyễn C được nhận và có quyền sử dụng thửa đất số 5k tờ bản đồ số 7 phường Y, có quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền thửa đất, tọa lạc tại khu phố X, phường Y
Tứ cận thửa đất:...........................
Chị Nguyễn C có nghiã vụ liên h với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hi n trình tự th tục đăng ký iến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định cuả pháp luật.
Chị Nguyễn C c ngh a vụ hoàn trả cho anh Nguyễn Đ 5.933.000 (năm triệu chín trăm ba mươi ba ngàn) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hi u lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án c quyền ch động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án c a người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 c a Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật c quy định khác.
Về án phí: Chị Nguyễn C phải chịu án phí 1.483.000 đồng. Anh Nguyễn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng. Hoàn lại 300.000 đồng tạm ứng án phí cho bà Bùi M theo biên lai số 0017xxx ngày 07/8/2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P.
Án xử công khai, sơ thẩm, có mặt người đại di n theo y quyền c a nguyên đơn và những người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan. Quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
“Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành th o quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án th o quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n th o quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.” Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- TAND t nh N;
- Chi cục THADS TPP;
- VKSND TP.P;
- Lưu HS+ án.
Ninh Thị Kiều Hạnh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Đình Nguyên Trần Hoàng Liên
Ninh Thị Kiều Hạnh Trần Hoàng Liên Lê Thái Thị Kim Vân
Ninh Thị Kiều Hạnh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Lê Anh Thư Nguyễn Huy Trân
Ninh Thị Kiều Hạnh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- TAND t nh Ninh Thuận;
- Chi cục THADS TPPRTC;
- VKSND TP.PRTC;
- Lưu HS+ án.
Ninh Thị Kiều Hạnh
Xem lại án phí ông Lộc THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Lam Nguyễn Lê Anh
Thư.
.
.
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
tại điểm e khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 quy định: “Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung”. Trường hợp sau khi thụ lý vụ án, Tòa án không tổng đạt được thông báo về việc thụ lý vụ án do bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không còn cư trú, làm việc hoặc không có trụ sở tại địa chỉ mà nguyên đơn cung cấp thì Tòa án giải quyết như sau: – Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo địa chỉ được ghi trong giao dịch, hợp đồng bằng văn bản thì được coi là “đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở”. Trường hợp người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thay đổi nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong giao dịch, hợp đồng mà không thông báo cho người khởi kiện biết về nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở mới theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 BLDS năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ và Tòa án tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung mà không đình chỉ việc giải quyết vụ án vì lý do không tống đạt được cho bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
Điều 5 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 192 BLTTDS năm 2015 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào…………(27) .................................................................................................... (28) :......................................................................................................................................
(29) ........................................................................................................................................... Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 c a Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, ao động. Sau đây à những hướng dẫn cụ thể về vi c sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huy n, quận, thị xã, thành phố thuộc t nh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huy n, quận, thị xã, thành phố thuộc t nh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huy n Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân t nh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân t nh (thành phố) đ (ví dụ: Toà án nhân dân t nh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra ản án, ô thứ ba ghi ký hi u loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 c số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 c số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HN Đ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 c số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) hi ngày, tháng, năm tuyên án không phân i t vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan h tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào c a Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu c a bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 c a Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) hi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm a người, thì ch ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân ch ghi họ tên c a hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm c năm người, thì ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch tọa phiên toà, họ tên c a Thẩm phán, họ tên c a cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ c a Thẩm phán; chức vụ, nghề nghi p c a Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên c a Thư ký phiên tòa và ghi rõ à Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Vi n kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Vi n kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” ằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HN Đ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về ao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HN Đ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn à cá nhân thì ghi họ tên, địa ch cư trú (nếu à người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại di n hợp pháp c a người chưa thành niên). Nguyên đơn à cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa ch c a cơ quan, tổ chức đ . (14) Ch ghi khi c người đại di n hợp pháp c a nguyên đơn và ghi họ tên, địa ch cư trú; ghi rõ à người đại di n theo pháp luật hay à người đại di n theo uỷ quyền c a nguyên đơn; nếu là người đại di n theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan h giữa người đ với nguyên đơn; nếu à người đại di n theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... à người đại di n theo pháp luật c a nguyên đơn ( iám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... à người đại di n theo uỷ quyền c a nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Ch ghi khi c người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đơn. hi họ tên, địa ch cư trú (nếu là Luật sư thì ghi à Luật sư c a Văn phòng uật sư nào và thuộc Đoàn uật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) hi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) hi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) hi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa ch cư trú (nếu à người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại di n hợp pháp c a người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa ch nơi àm vi c (nếu không c nơi àm vi c thì ghi địa ch cư trú). (24) Ghi họ tên, địa ch nơi àm vi c (nếu không c nơi àm vi c thì ghi địa ch cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn, c a cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị c a người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan; ý kiến c a Vi n kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đ các tài li u, chứng cứ, tình tiết c a vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự ki n không phải chứng minh, các tình tiết mà các ên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết c a vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận c a từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định c a Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài li u, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đ , khách quan về chứng cứ và những tình tiết c a vụ án ; phân tích, vi n dẫn những căn cứ pháp luật, án l (nếu c ) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị c a đương sự; yêu cầu, đề nghị c a cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi ki n để bảo v quyền và lợi ích hợp pháp c a người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị c a người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp c a đương sự; ý kiến c a đại di n Vi n kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 c a Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về vi c áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ ản c a pháp luật dân sự, án l hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng bi n pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đ . Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã ị h y một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, ngh a vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hi u lực pháp luật nhưng ị h y; trường hợp có quyết định được thi hành th o quy định tại Điều 482 c a Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, ngh a vụ thi hành án, thời hi u thi hành án. (29) Phần cuối cùng c a bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải c đầy đ chữ ký, ghi rõ họ tên c a các thành viên Hội đồng xét xử và đ ng dấu (bản án này phải ưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi ki n và Vi n kiểm sát thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |