vanban.org

Bản án 86/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Trương Thị H được ly hôn anh Nguyễn Hồng V.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Trương Thị H được ly hôn anh Nguyễn Hồng V.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN TỊNH
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 86/2018/HNGĐ-ST
Ngày 04/7/2018
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Bùi Đức Kháng.

2. Ông Nguyễn Văn Ngọc.

-Thư ký phiên tòa: Ông Lưu Tấn Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.

Ngày 04 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 03/4/2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/5/2018, Quyết định h ãn hi n tòa số /201 /QĐST-HNGĐ ng y 1 / /201 , giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1992, có mặt.

Địa chỉ: Đội 2, thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng V, sinh năm 19 , v ng mặt.

Địa chỉ: T, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/3/2018; bản tự khai ngày 03/4/2018, biên bản hòa giải ngày 15/5/2018 và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Trương Thị H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị v anh Nguyễn Hồng V trước khi kết hôn có tự nguyện tìm hiểu, y u thương nhau, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi ng y 22 tháng năm 201 , sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh húc được kh ảng 09 tháng thì hát sinh mâu thuẫn. Nguy n nhân d vợ chồng sống không hợ tính nhau, không cùng quan điểm sống, anh V thường xuy n ăn nh u xay xỉn về nh đánh đ chị nhiều lần, chị nhờ hai b n gia đình khuy n bả nhưng anh V vẫn không ngh đã v y năm 2015, anh V còn hải chấ h nh án hạt tù 0 năm ở trại giam Kim Sơn về tội cướ gi t t i sản. Sau đó chị H còn biết anh V trước đó bị hạt tù ch hưởng án treo về tội trộm c t i sản. Nay xét thấy tình cảm giữa chị H và anh V không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, n n chị H y u cầu Tòa án giải quyết ch chị được ly hôn anh Nguyễn Hồng V.

Về c n chung: Không có.

Về t i sản chung: Không có vợ chồng không nợ ai, không ai vay mượn của vợ chồng.

Tại bản tự khai ngày 09/5/2018, biên bản hòa giải ngày 15/5/2018 bị đơn anh Nguyễn Hồng V trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Việc tìm hiểu v kết hôn đúng như chị H trình bày. Sau ngày kết hôn vợ chồng sống hạnh húc được 09 tháng không có mâu thuẫn gì lớn xảy ra. Nhưng do anh V hải chấ h nh án phạt tù ở trại giam Kim Sơn hơn 0 năm, vì v y vợ chồng chung sống ít gần g i nhau. Sau khi chấ h nh x ng hình hạt tù trở về nh , được một thời gian ng n thì anh ngh chị H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh, anh c ng đã về hía cha mẹ chị H để xin lỗi nhưng chị H nhất quyết không chịu về chung sống với anh. Nay chị Trương Thị H xin ly hôn, anh V không đồng ý ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các t i liệu có tr ng hồ sơ vụ án được thẩm tra tại hi n tòa v căn cứ v kết quả xét hỏi tại hi n tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Về tố tụng: Tại hi n tòa hôm nay bị đơn anh Nguyễn Hồng V v ng mặt lần thứ hai không có lý d . Căn cứ điểm b kh ản 2 Điều 227, kh ản Điều 22 Bộ lu t Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử v ng mặt bị đơn.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Nguyễn Hồng V có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T ngày 22 tháng năm 201 l hôn nhân hợ há , vợ chồng sống hạnh húc được kh ảng 09 tháng thì hát sinh mâu thuẫn. Nguy n nhân d vợ chồng sống không hợ tính nhau, không cùng quan điểm sống, anh V thường xuy n ăn nh u xay xỉn về nh đánh đ chị H nhiều lần. Sau khi anh V chấ h nh x ng hình hạt tù trở về nh đã được hai bên gia đình động vi n, khuy n giải nhưng tình cảm giữa chị H và anh V không thể h n g n được. Chị H ch rằng chị đã tha thứ ch anh V rất nhiều rồi, sau khi tổ chức lễ cưới về chung sống thì chị H biết được trước đó anh V còn bị Tòa án tuy n hạt tù ch hưởng án tr về tội trộm c t i sản, sau này còn tiế tục hạm tội cướ gi t t i sản nữa kể từ đó cuộc sống, tình cảm vợ chồng ng y một lạnh nhạt chị H và anh V không sống chung từ năm 2015 đến nay. Chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh V đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể ké d i, mục đích của hôn nhân không đạt được y u cầu được ly hôn của chị H l có căn cứ v hù hợ với kh ản 1 Điều 5 Lu t Hôn nhân v gia đình. D đó, Hội đồng xét xử chấ nh n đơn khởi kiện việc chị Trương Thị H ly hôn với anh Nguyễn Hồng V.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, n n Hội đồng xét xử không xét.

Chị Trương Thị H phải chịu tiền án hí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự có quyền kháng cá bản án th quy định của há lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v Điều 2 , Điều 5, Điều 9, Điểm b kh ản 2 Điều 227, kh ản Điều 228, Điều 1 7 Bộ lu t Tố tụng dân sự Điều 51, 56, 57 Lu t Hôn nhân v gia đình Điều 26, 27 Nghị quyết số 2 /201 /UBTVQHH1 ng y 0/12/201 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

Về hôn nhân: Chị Trương Thị H được ly hôn anh Nguyễn Hồng V.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị H hải chịu án hí ly hôn l 00.000 đồng (Ba trăm ng n đồng) nhưng được khấu trừ v số tiền tạm ứng án hí 300.000 đồng (Ba trăm ng n đồng) th Bi n lai thu tiền số 0000756 ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S chị H đã nộ đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Kháng cáo: Chị Trương Thị H có mặt tại hi n tòa có quyền kháng cá bản án n y trong thời hạn 15 ng y, kể từ ng y tuy n án anh Nguyễn Hồng V v ng mặt tại hi n tòa thì thời hạn kháng cá được tính từ ng y nh n được bản án h ặc bản án được ni m yết./.

Cỡ chữ