vanban.org

Bản án 86/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 147, 227, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/ NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Đì nh chỉ xé t xử đố i vớ i yêu cầ u khở i kiệ n củ a anh Đặ ng Ngọ c P yêu cầ u anh Nguyễ n Ngọ c T trả số tiền 20.000.000đồ ng và lã i. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 147, 227, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/ NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 86/2018/ DS-ST
Ngày: 25- 5 -2018
V/v tranh chấp Hợp đồng dân sự
vay tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông THÂN VĂN KỲ

2. Ông TRẦ N THANH TÙ NG

- Thư ký phiên tòa: Ông PHẠM MINH TÂN - Thư ký tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không có tham gia.

Trong ngày 25 tháng 5 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 33/201/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp Hợp đồng dân sự vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2018/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh ĐẶNG NGỌC P, sinh năm 1976. (có mặt)

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh NGUYỄ N NGỌ C T, sinh năm 1988. (vắ ng mặt)

Địa chỉ: Tổ 9, ấp D, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn anh Đặng Ngọc P tại đơn khởi kiện trình bày: Do anh Nguyễ n Ngọc T cầ n tiề n để là m vố n là m ăn nên anh có cho anh T vay cá c lầ n như sau:

Lầ n th ứ nhất vào ngày

19/02/2016 (nhằ m ngà y 25/12/2015 âm lị ch ) vay 50.000.000đồ ng, lãi suất thỏa thuận, thờ i hạ n vay đế n ngà y 25/02/2016 âm lị ch sẽ trả .

Lầ n thứ hai và o ngà y

19/02/2016 (nhằ m ngà y 12/01/2016 âm lị ch ) vay 20.000.000đồ ng, lãi suất thỏa thuận, thờ i hạ n vay đế n ngà y 19/01/2016 âm lị ch.

Tổ ng cộ ng 02 lầ n vay anh T nợ anh 70.000.000đồng. Anh T có lập giấy vay tiền và biên nhận tiền viết tay cho anh.

Đế n hạ n trả tiề n anh có yêu cầ u anh T trả tiền nhưng anh T kéo dài đến nay.

Anh yêu cầ u anh T trả 70.000.000đồ ng là m 01 lầ n khi á n có hiệ u lự c phá p luậ t và tính lãi từ ngày 19/02/2016 đến ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

Tại phiên tòa anh P xác định chỉ yêu cầu anh T trả 50.000.000đồ ng vay và o ngà y 25/12/2015 âm lị ch, không yêu cầ u anh T trả lãi. Anh xin rú t yêu cầ u khở i kiệ n đố i vớ i số tiề n vay 20.000.000đồ ng ngà y 12/01/2016 âm lị ch.

- Bị đơn anh Nguyễ n Ngọ c T dù được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và

không trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Anh Nguyễ n Ngọ c T dù được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ 02 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh.

Về nội dung: Đối với số tiền vay 20.000.000đồ ng ngà y 12/01/2016 âm lị ch anh P rút yêu cầu khởi kiện. Đây là quyề n tự đị nh đoạ t củ a đương sự nên Hộ i đồ ng xé t xử g hi nhậ n.

Xét yêu cầu khởi kiện của anh P yêu cầ u anh Trọ ng trả 50.000.000đồ ng là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, kèm theo đơn khởi kiện của mình nguyên đơn có cung cấp chứng cứ là giấ y vay tiề n thể hiện nội dung ngà y 25/12/2015 âm lị ch anh T có mượ n anh P số tiền 50.000.000đồng, giấ y vay tiề n do anh T viết giao cho nguyên đơn để làm tin. Trong giấy vay tiề n không thể hiện lãi suất, thờ i gian trả cụ thể nhưng khi anh P có nhu cầu nhậ n lạ i tiề n đã cho vay đã nhiều lần liên lạc nhưng anh T vẫ n không trả tiề n dẫn đến quyền, lợi ích nguyên đơn bị xâm phạm nên mới khởi kiện ra Tòa án. Mặc khác từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay anh T dù đượ c tố ng đạ t đầy đủ văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Đây là anh tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền, lợi ích của mình nên có thiệt thòi gì tự gánh chịu. Do đó Hội đồng xét xử buộc anh T trả cho anh P số tiền 50.000.000đồng tiền vay là có cơ sở.

Đối yêu cầu tính lãi: Tại phiên tòa anh P không yêu cầu tính lãi. Đây là quyền tự định đoạt của đương sự nên ghi nhận.

Về án phí: Hoàn lại cho anh P số tiền tạm ứng án phí đã đóng. Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/ NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, 227, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/ NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Đì nh chỉ xé t xử đố i vớ i yêu cầ u khở i kiệ n củ

a anh Đặ ng Ngọ c P yêu cầ u anh Nguyễ n Ngọ c T trả số tiền 20.000.000đồ ng và lã i.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Ngọc P yêu cầ u anh Nguyễ n Ngọ c T trả số tiền 50.000.000đồ ng.

- Buộc anh Nguyễ n Ngọ c T phải trả cho anh Đặng Ngọc P số tiền là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng)

Kể từ ngày anh P có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T chậm trả tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Anh P có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đối với yêu cầ u khở i kiệ n mà anh đã rú t yêu cầ u khở i kiệ n.

- Về án phí: Anh Nguyễ n Ngọc T phải chịu 2.500.000đồng ( Hai triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại anh Đặng Ngọc P 1.750.000đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 08158 ngày 30/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.

- Về thời hạn kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng đương sự vắ ng mặ t thờ i hạ n trên tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

Cỡ chữ