- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thi P ly hôn Thanh P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Phương Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 856/2021/HNGĐ-ST Ngày: 31-12-2021 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH HỒ CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh
2- Ông Huỳnh Văn Bé
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n C Chi, Thành phố H Ch Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 31 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở T a án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1519/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020 về vi c: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 309/2021/QĐST-HNGĐ ngày 12/11/2021 và Quyết định hoãn phiên t a số: 364/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09/12/2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phương Thị P, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 16A, đường 85, ấp Đ, xã T, huy n C, Thành phố H Ch Minh
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 3/31/12, đường 86, ấp X, xã T, huy n C, Thành phố H Ch Minh; (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 25/8/2020, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Phương Thị P trình bày: Bà với ông Huỳnh Thanh P tự nguy n tiến tới hôn nhân năm 2014, đã được Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2014, ngày 31/3/2014. Lúc đầu cuộc sống vợ ch ng hạnh phúc và có 02 con chung. Sau đó, phát sinh nhiều mâu thuẫn Nguyên nhân là do vợ ch ng bất đ ng quan điểm sống, không h a hợp đời sống vợ ch ng, không có tiếng nói chung, thường xuyên cải vã và phát sinh mâu thuẩn. Bà và ông P đã ly thân hơn 02 năm nay, không c n quan h vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng
Hi n vợ ch ng bà không c n tình cảm yêu thương, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông P.
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Phương T, sinh ngày 23/7/2015 và Huỳnh Thanh D, sinh ngày 30/5/2017.
Bà đang trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, bà yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu cấp dưỡng
Về tài sản chung: Bà xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có
Các tài li u, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền, lợi ch hợp pháp c a mình g m: Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 02 Giấy khai sinh (bản sao); chứng minh nhân dân + sổ hộ khẩu (sao y) c a nguyên đơn, bị đơn
Ông Huỳnh Thanh P đã được T a án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên t a xét xử đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt Do đó, T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã T, huy n C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân dân huy n C Chi
Ông Huỳnh Thanh P đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông P.
Về nội dung:
Quan h hôn nhân: Bà Phương Thị P với ông Huỳnh Thanh P tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số số 60, quyển số 01/2014, ngày 31/3/2014 nên là hôn nhân hợp pháp
Xét yêu cầu c a bà P xin ly hôn với ông P là có căn cứ chấp nhận Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a bà P thì mâu thuẩn giữa bà với ông P là trầm trọng và không thể hàn gắn Nguyên nhân là do vợ ch ng bà bất đ ng quan điểm sống, không h a hợp đời sống vợ ch ng và không có tiếng nói chung. Bà và ông P đã ly thân hơn 02 năm nay, không c n quan h vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng
Ông P đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n Do vậy, T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông P là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà T a thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở
Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa bà Phương với ông Phong không c n, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung c a hai người không thể kéo dài, mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Phương T, sinh ngày 23/7/2015 và Huỳnh Thanh D, sinh ngày 30/5/2017; để đảm bảo quyền, lợi ch hợp pháp c a 02 trẻ, cần giao bà P trực tiếp nuôi dưỡng trẻ T, trẻ D là phù hợp Ghi nhận sự tự nguy n bà P không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a án không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà P phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Phương Thị P.
1 Về quan h hôn nhân: Bà Phương Thị P được ly hôn với ông Huỳnh Thanh P Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2014, ngày 31/3/2014 c a Ủy ban nhân dân xã T, huy n C cấp cho bà P, ông P không c n giá trị pháp lý
2 Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Phương T, sinh ngày 23/7/2015 và Huỳnh Thanh D, sinh ngày 30/5/2017. Bà P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ghi nhận sự tự nguy n c a bà P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung
Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi, do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án giải quyết b ng vụ án khác
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con
Trong trường hợp có yêu cầu c a cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3 Về tài sản chung: Không có
4 Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
5 n ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Phương Thị P phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0085399 ngày 25/12/2020 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi, Thành ph H Ch Minh. Bà P đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm
6 Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l
| Nơi nhận: - TAND Tp. H Ch Minh; - VKSND H C Chi; - Chi cục THADS H C Chi; - UBND xã T, huy n C; - Các đương sự; - Lưu: Vp, h sơ (12b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |