vanban.org

Bản án 850/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho anh Trần Đình V ly hôn chị Hồ Nữ Trúc L.

Về con chung: Anh V và chị L có 02 con chung là Trần Phúc Phúc T, sinh ngày 19/5/2003 và Trần Nữ Hồ Trâm Tr, sinh ngày 22/12/2004. Hiện nay các con chung đã trưởng thành, anh V không yêu cầu nên Toà không giải quyết. Về tài sản chung: Anh V không yêu cầu nên Tòa không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN TRẦN ĐÌNH V - HỒ NỮ TRÚC L"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho anh Trần Đình V ly hôn chị Hồ Nữ Trúc L.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 850/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 8 - 2023
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Ngọc Đông

2. Bà Nguyễn Thị Vân

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nương là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Tô Thị Bích Trâm - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 319/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 149/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đình V, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Tổ 15, khu phố 2, phường Nh, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định; có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn: Chị Hồ Nữ Trúc L, sinh năm: 1982

Địa chỉ: Tổ 7, khu vực 8, phường Nh, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn anh Trần Đình V trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị Hồ Nữ Trúc L đăng ký kết hôn số 18 ngày 12/3/2003 tại UBND phường Nh, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, tự nguyện, có tìm hiểu. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau về cách sống, lối sống, tính cách nên thường xuyên xảy ra cãi nhau. Ngoài ra, chị L còn có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác và vợ chồng đã tự sống ly thân từ năm 2017 đến nay không ai quan tâm đến ai.

Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn anh không thể nào chung sống với chị L được nữa nên anh quyết định xin ly hôn chị L để ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Phúc Phúc T, sinh ngày 19/5/2003 và Trần Nữ Hồ Trâm Tr, sinh ngày 22/12/2004, sức khỏe các con chung bình thường và hiện nay đã trưởng thành nên anh không yêu cầu Toà giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự giải quyết không yêu cầu Tòa giải quyết.

Bị đơn chị Hồ Nữ Trúc L,Tòa đã tống đạt thông báo hợp lệ nhưng chị L vắng mặt.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu: Trong quá trình tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng. Riêng bị đơn chị Hồ Nữ Trúc L không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa; đồng thời đề nghị: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Trần Đình V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Trần Đình V - là nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Còn chị Hồ Nữ Trúc L - là bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, nên theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử.

Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Đình V và chị Hồ Nữ Trúc L là hôn nhân hợp pháp. Anh V xin ly hôn chị L vì tình cảm vợ chồng không còn là do vợ chồng không hợp nhau về cách sống, lối sống và tính cách nên vợ chồng đã tự sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay anh không còn tình cảm với chị L nên anh yêu cầu được ly hôn chị L. Quá trình giải quyết vụ án chị L vắng mặt không đến Tòa làm việc. Tòa đã tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật yêu cầu chị L đến Tòa làm việc, tạo điều kiện cho chị L hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng chị L vắng mặt.

Xét thấy hôn nhân giữa anh V và chị L không còn thương yêu, quý trọng, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống vợ chồng. Do đó hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy yêu cầu ly hôn của anh V là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Anh V và chị L có 02 con chung là Trần Phúc Phúc T, sinh ngày 19/5/2003 và Trần Nữ Hồ Trâm Tr sinh ngày 22/12/2004, sức khỏe các con chung bình thường và hiện nay đã trưởng thành nên anh V không yêu cầu Toà giải quyết.

Về tài sản chung: Anh V không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.

Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quộc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh Trần Đình V phải chịu 300.000đồng.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Đình V là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho anh Trần Đình V ly hôn chị Hồ Nữ Trúc L.

2. Về con chung: Anh V và chị L có 02 con chung là Trần Phúc Phúc T, sinh ngày 19/5/2003 và Trần Nữ Hồ Trâm Tr, sinh ngày 22/12/2004. Hiện nay các con chung đã trưởng thành, anh V không yêu cầu nên Toà không giải quyết.

3. Về tài sản chung: Anh V không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.

4. Về án phí: Anh Trần Đình V phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tạm ứng án phí theo biên lai số 0003539 ngày 03/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Anh V đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Ngọc Đông Nguyễn Thị Vân

Trần Thị Hƣơng

Cỡ chữ