- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Kho n 2 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 4 Điều 147, kho n 1 Điều 157, điểm b kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 85/2021/DS-ST Ngày: 08/06/2021 V/v: “ Tranh chấp đòi lại tài s n.” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Thị Ngọc ích
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Trần Thị D
2/ à Nguyễn Trường H
- Thư ký phiên tòa: ông Huỳnh Minh Đ – Thư ký Tòa n nhân dân quận K, thành ph C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận K, thành phố C tham gia phiên tòa: à Nguyễn Thị Thùy N – Kiểm s t viên.
Ngày 08 tháng 06 năm 2021 tại trụ sở Tòa n nhân dân quận K, thành ph C xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s : 459/2020/TLST- DS ngày 14 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp đòi lại tài sản” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 321/2021/QĐST- DS ngày 05 tháng 05 năm 2021, giữa c c đương sự:
- Nguyên đơn: à Phan Thị Phương T, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: 170 đường s 5, Khu dân cư Thới Nhựt 2, phường An Kh nh, quận K, thành ph C.
Địa chỉ liên hệ: 72 Nguyễn Đệ, phường An Thới, quận , thành ph C.
- Bị đơn: Ông Trần Nguyễn Thanh H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: 6/60A Khu vực 3 sông Hậu, đường Trần Phú, phường C i Khế, quận K, thành ph C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/08/2020, đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện ngày 04/02/2021 và quá trình giải quyết nguyên đơn trình bày: Nguyên đơn có nhu cầu đi nước ngoài nên có liên hệ với Trung tâm du lịch – Visa qu c tế - International Visa - travel Service Center để nhờ hỗ trợ phỏng vấn xin visa, khi đến liên hệ với trung tâm đã gặp ông Trần Nguyễn Thanh H là gi m đ c trung tâm, qua trao đổi làm việc, ông H có yêu cầu chuyển tiền đặt cọc, ký quỹ, phí, tiền phụ thu để làm hồ sơ phỏng vấn. Tổng s tiền mà nguyên đơn đã chuyển cho bị đơn là 101.500.000đ (theo các phiếu thu ngày 12/01/2020, ngày 12/02/2020 ngày 03/02/2020, 02 phiếu thu không ghi ngày). ị đơn đã nhận tiền nhưng không thực hiện được thủ tục để nguyên đơn xuất c nh nên ngày 02/06/2020 bị đơn có viết tờ cam kết đồng ý tr cho nguyên đơn s tiền 101.500.000đ. ị đơn cũng thực hiện một phần cam kết và đã tr cho nguyên đơn s tiền 15.000.000đ. Do đó nguyên đơn căn cứ vào tờ cam kết ngày 02/06/2020 yêu cầu bị đơn ông Trần Nguyễn Thanh H thanh to n s tiền 86.500.000đ.
ị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc bị đơn ông Trần Nguyễn Thanh H ph i tr cho nguyên đơn s tiền 86.500.000đ.
ị đơn vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tuân theo ph p luật t tụng: Thẩm ph n được phân công thụ lý gi i quyết vụ n đã thực hiện đúng và đầy đủ về thẩm quyền gi i quyết, tư c ch tham gia t tụng, trình tự thụ lý, giao nhận thông b o thụ lý cho viện kiểm s t và đương sự theo quy định của ộ luật t tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định.
- Về gi i quyết vụ n: Tòa n nhân dân quận K thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp căn cứ vào tờ cam kết ngày 02/06/2020 và việc nguyên đơn thừa nhận bị đơn đã thanh to n cho nguyên đơn s tiền 15.000.000đ nên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn ph i tr cho nguyên đơn s tiền 86.500.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn đã nhiều lần chuyển tiền cho bị đơn để làm thủ tục phỏng vấn xin visa, khi không xin được visa xuất c nh bị đơn có viết tờ cam kết ngày 02/06/2020 đồng ý tr cho nguyên đơn s tiền 101.500.000đ, bị đơn đã thực hiện một phần cam kết và đã tr cho nguyên đơn s tiền 15.000.000đ, đến thời điểm xét xử nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn thanh to n s tiền 86.500.000đ. Nên quan hệ ph p luật được x c định là “Đòi lại tài s n”. ị đơn ông Trần Nguyễn Thanh H có địa chỉ: 6/60A khu vực 3 sông Hậu, phường C i Khế, quận K, thành ph C nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân quận K, thành ph C theo quy định tại kho n 2 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật t tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng:
- Bị đơn ông Trần Nguyễn Thanh H được Tòa n triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đ i với ông H theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của ộ luật T tụng dân sự.
Về nội dung: Theo tờ cam kết ngày 02/06/2020 bị đơn cam kết thanh to n cho nguyên đơn s tiền 101.500.000đ. Theo lời trình bày của nguyên đơn trong qu trình thực hiện cam kết bị đơn đã thanh to n cho nguyên đơn s tiền 15.000.000đ nên nguyên đơn chỉ khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh to n s tiền 86.500.000đ. Việc nguyên đơn thừa nhận đã nhận 15.000.000đ của bị đơn đồng thời cấn trừ vào s tiền mà bị đơn ph i thanh to n cho nguyên đơn là có lợi cho bị đơn nên ghi nhận. ị đơn đã được Tòa n triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do điều này chứng tỏ bị đơn đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ t tụng của mình. Nguyên đơn không yêu cầu lãi. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp và có cở chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu án phí
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào:
- Kho n 2 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 4 Điều 147, kho n 1 Điều 157, điểm b kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;
- Điều 166 ộ luật dân sự năm 2015;
- Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về n phí, lệ phí Tòa n.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Phương T.
uộc bị đơn ông Trần Nguyễn Thanh H có nghĩa vụ thanh to n cho nguyên đơn bà Phan Thị Phương T s tiền 86.500.000đ (T m mươi s u triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày b n n, quyết định có hiệu lực ph p luật (đ i với c c trường hợp cơ quan thi hành n có quyền chủ động ra quyết định thi hành n) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n (đ i với c c kho n tiền ph i tr cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành n xong, bên ph i thi hành n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành n theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp ph p luật có quy định kh c.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Phan Thị Phương T được nhận lại 2.162.500đ (hai triệu một trăm s u mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu s 003288 ngày 13/11/2020 tại Chi cục thi hành n dân sự quận K. ị đơn ông Trần Nguyễn Thanh H ph i chịu 4.325.000đ (b n triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
4. Về quyền kháng cáo: C c đương sự được quyền kh ng c o b n n này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên n, (đương sự vắng mặt thời hạn kh ng c o là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành ph C gi i quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp b n n, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành n dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tp.C; - VKSND Q.K; - Chi cục THADS Q.K; - Lưu hồ sơ vụ n. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Bích |