vanban.org

Bản án 85/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 118 Luật Hôn nhân gia đình, Điều 147, 227, 235, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thủy L đối với ông Lê Đình Q về việc "Ly hôn ". Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị Thủy L được ly hôn với ông Lê Đình Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thủy L - Lê Đình Q - ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 118 Luật Hôn nhân gia đình, Điều 147, 227, 235, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án…
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 85/2026/HNGĐ-ST.
Ngày: 28/7/2026.
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Phú Đạt.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Chinh.

Ông Ngô Văn Khanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Thanh Dung – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Hiền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 273/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1024/2026/QĐXXST- HNGĐ 10 tháng 6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 1026/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2025; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thủy L, sinh năm 1986, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ A thôn P, phường H, thành phố Đà Nẵng; địa chỉ liên hệ: Tổ A thôn H, phường H, thành phố Đà Nẵng. Có mặt

- Bị đơn: Ông Lê Đình Q, sinh năm: 1973, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ A thôn P, phường H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Lê Thị Thủy L1 trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Lê Đình Q kết hôn vào năm 2004 trên cơ sở tự nguyện đã đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (cũ). Quá trình sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do không có tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng ngày càng rạng nức, không còn yêu thương nhau như trước, vợ chồng không thể hòa hợp nhau. Từ năm 2023 vợ chồng ly thân nhau và không còn sống chung với nhau nữa. Nay, tôi nhận thấy rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng thật sự trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Lê Đình Q. YWQ280726.TL.QDBA.2001

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng chúng tôi có 02 con chung là: Lê Quốc K, sinh năm 2005 và Lê Quốc V, sinh năm 2006. Các con chung đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tòa án đã triệu tập và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Trần H nhưng ông Lê Đình Q không đến làm việc nên không có lời khai trong hồ sơ vụ án.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng những quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng bị đơn vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

* Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thủy L. Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Tuyên xử: Cho bà Lê Thị Thủy L được ly hôn ông Lê Đình Q. Về án phí HNGĐST: Bà Lê Thị Thủy L phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn bà Lê Thị Thủy L khởi kiện bị đơn ông Lê Đình Q về việc “Ly hôn”, bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại tổ A thôn P, phường H, thành phố Đà Nẵng. Vì vậy, tranh chấp về hôn nhân gia đình này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, bị đơn ông Lê Đình Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ 2 không có lý do, HĐXX căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Q.

[2] Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông Q kết hôn vào năm 2004 có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng cũ (nay là UBND phường H, thành phố Đà Nẵng), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện phù hợp với quy định pháp luật nên được công nhận và bảo vệ. Bà L xác định nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, không thể hòa hợp với nhau và không còn yêu thương nhau. Nay bà L xác định không còn tình cảm với ông Q nên đề nghị Tòa án cho ly hôn. HĐXX xét thấy: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ và tống đạt các văn bản tố tụng để ông Q thể hiện ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tham gia các phiên hòa giải và phiên tòa nhưng ông Q không đến làm việc. Điều này thể hiện ông Q không có nguyện vọng hòa giải đoàn tụ. Tiến hành xác minh nguyên nhân mâu thuẫn tại địa phương kết quả thể hiện: “Nguyên nhân mâu thuẫn giữa ông Q và bà L cụ thể như thế nào và phát sinh vời thời gian YWQ280726.TL.QDBA.2001 nào thì địa phương không nắm nhưng bà lệ đã về sinh sống ở thôn H, phường H,lâu lâu mới thấy về nhà ông Q ”. Như vậy có đủ cơ sở để khẳng định hiện nay bà L và ông Q đã sống ly thân và mẫu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích cuộc hôn nhân không đạt được. Vì vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của bà Lê Thị Thủy L đối với ông Lê Đình Q.

Về con chung: Bà Lê Thị Thủy L xác định vợ chồng có 02 con chung là: Lê Quốc K, sinh năm 2005 và Lê Quốc V, sinh năm 2006. Các con chung đã đủ 18 tuổi và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Thủy L không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không đề cập.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Lê Thị Thủy L phải chịu theo quy định của pháp luật.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 118 Luật Hôn nhân gia đình, Điều 147, 227, 235, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thủy L đối với ông Lê Đình Q về việc "Ly hôn ".

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị Thủy L được ly hôn với ông Lê Đình Q.

2. Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Thủy L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Thủy L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí HNGĐ-ST là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Lê Thị Thủy L phải chịu theo quy định của pháp luật nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004086 ngày 20/4/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Bà Lê Thị Thủy L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

5. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án. Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND Khu vực 4;

- Phòng THADS Khu vực 4;

- UBND xã Bà Nà;

- Lưu HS.

Phạm Phú Đạt YWQ280726.TL.QDBA.2001

Cỡ chữ