vanban.org

Bản án 85/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử ly hôn giữa chị Hoàng Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Xuân L.

Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 12/02/2024 cho chị Hoàng Thị Huyền Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Xuân L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoàng Thị Huyền Tr mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Hoàng Thị Huyền Trang và anh Nguyễn Xuân Lương"
  • Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa chị Hoàng Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Xuân L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Ý YÊN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 85/2024/HNGĐ-ST
Ngày 28 - 11 – 2024
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa
chị Trang và anh Lương.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Hoàng Minh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Hường.

Bà Phạm Thị Thanh Nhàn.

Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Diệu – Thư ký Toà án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ý Yên tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà Thu – Kiểm sát viên.

Ngày 28/11/2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Ý Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 169/2024/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 169/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Huyền Tr, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Thôn Thượng, xã Yên Khánh, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân L, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn Đằng Động, xã Hồng Quang, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.

(Chị Hoàng Thị Huyền Tr xin vắng mặt, anh Nguyễn Xuân L vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Trong đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 14/10/2024 nguyên đơn chị Hoàng Thị Huyền Tr trình bày:

Chị và anh Nguyễn Xuân L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (nay là xã Hồng Quang, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định) vào ngày 16/03/2023. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 3 năm 2024 thì giữa chị và anh Nguyễn Xuân L phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chủ yếu là do hai bên không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên bất đồng quan điểm dẫn đến đời sống chung luôn căng thẳng, không có hạnh phúc, hai bên tự nhận thấy không còn tình cảm với nhau. Hiện nay chị và anh Nguyễn Xuân L đang sống ly thân từ tháng 4 năm 2024 cho đến nay và chấm dứt mọi quan hệ tình cảm. Nay chị xác định tình cảm giữa chị và anh Nguyễn Xuân L không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Xuân L.

Về con chung: Chị và anh Nguyễn Xuân L có 01 con chung là cháu lNguyễn Minh Kh, sinh ngày 12/02/2024. Hiện cháu Khôi đang do chị trực tiếp nuôi dưỡng tại nhà ông bà ngoại tại thôn Thượng, xã Yên Khánh, huyện Ý Yên. Khi ly hôn chị có nguyện vọng được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Kh do cháu còn nhỏ và anh Lương cũng không quan tâm gì đến con chung và chị yêu cầu anh Nguyễn Xuân L phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 02 triệu đồng.

Về tài sản chung và các vấn đề khác có liên quan trong quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Huyền Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Xuân L đã được tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Nguyễn Xuân L không đến Tòa án làm việc nên Tòa án không ghi được lời khai của anh Nguyễn Xuân L và không tiến hành hòa giải được cho anh chị. Chị Hoàng Thị Huyền Tr có đơn đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải. Toà án đã thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho các đương sự và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Tại biên bản làm việc ngày 29/10/2024, bà Nguyễn Thị Lanh (là mẹ đẻ của anh Nguyễn Xuân L) cho biết:

Bà xác nhận về thời gian, điều kiện kết hôn và con chung giữa chị Hoàng Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Xuân L như chị Hoàng Thị Huyền Tr trình bày là đúng. Theo bà, sau khi kết hôn vợ chồng chị Trang và anh Lương chung sống với nhau bình thường và có 01 con chung, sau khi sinh con một thời gian thì chị Trang đưa con về nhà bố mẹ đẻ ở xã Yên Khánh từ đó đến nay, về mâu thuẫn của hai vợ chồng chị Trang và anh Lương, bà không biết nhưng hiện nay anh chị đang không chung sống cùng nhau. Bà cho biết quan điểm của anh Nguyễn Xuân L là không nhất trí ly hôn với chị Hoàng Thị Huyền Tr; Về con chung, anh Lương đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật; Về tài sản chung và công nợ vợ chồng không có. Gia đình bà và anh Lương đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án gửi cho anh Lương nhưng vì bận công việc nên anh Lương không đến Tòa án để giải quyết việc ly hôn với chị Trang được.

Đại diện chính quyền địa phương cung cấp:

Vợ chồng chị Hoàng Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Xuân L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (nay là xã Hồng Quang, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định) vào ngày 16/03/2023, quá trình chung sống anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 12/02/2024. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng anh chị cu ̣ thể như thế nào thi đi ̣̀ a phương không nắm rõ. Quá trinh Tò

̀a án thu ̣ lý theo đơn của chị Hoàng Thị Huyền Tr, đi ̣a phương đa kết hợ̃

p vớ i Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng của Toà án cho anh Nguyễn Xuân L nhưng anh Nguyễn Xuân L không đến làm việc. Quan điểm của địa phương đề nghị Tòa án căn cứ theo quy định để giải quyết vụ án theo đúng pháp luật.

4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa có quan điểm:

Về tố tụng:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng quy định của pháp luật.

- Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn không thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng.

Về nội dung:

Về tình cảm: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Thị Huyền Tr.

Về con chung: Đề nghị áp dụng Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 12/02/2024 cho chị Hoàng Thị Huyền Tr trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lương phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 02 triệu đồng.

Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Hoàng Thị Huyền Tr phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn. Anh Nguyễn Xuân L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

Tại phiên tòa: Chị Hoàng Thị Huyền Tr có đơn xin vắng mặt, anh Nguyễn Xuân L vắng mặt không có lý do lần thứ hai. Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Xuân L hiện có hộ khẩu thường trú tại thôn Đằng Động, xã Hồng Quang, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Hoàng Thị Huyền Tr thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Ý Yên là phù hợp quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Trong quá trình giải quyết vụ án chị Hoàng Thị Huyền Tr đề nghị xin xét xử vắng mặt; anh Nguyễn Xuân L mặc dù đã được Toà án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Xuân L kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (nay là xã Hồng Quang, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định) vào ngày 16/03/2023 trên cơ sở tự nguyê ̣n nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng có quan điểm sống không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện tại chị Hoàng Thị Huyền Tr, anh Nguyễn Xuân L đã sống ly thân nhau và chấm dứt mọi quan hệ tình cảm. Chị Hoàng Thị Huyền Tr xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Xuân L. Anh Nguyễn Xuân L mặc dù biết được việc chị Hoàng Thị Huyền Tr xin ly hôn nhưng anh Nguyễn Xuân L vẫn không đến Tòa án để giải quyết, điều này thể hiện anh Nguyễn Xuân L không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét tình trạng hôn nhân giữa chị Hoàng Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Xuân L đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị Huyền Tr, xử cho chị và anh Nguyễn Xuân L ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Chị Hoàng Thị Huyền Tr, anh Nguyễn Xuân L có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 12/02/2024. Xét đề nghị của chị Trang xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Kh (con dưới 36 tháng tuổi) và yêu cầu anh Lương phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 02 triệu đồng là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.

. Về tài sản chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Huyền Tr không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.

. Về án phí: Chị Hoàng Thị Huyền Tr phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Xuân L phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

. Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của Điều 271, 272 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Xử ly hôn giữa chị Hoàng Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Xuân L.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 12/02/2024 cho chị Hoàng Thị Huyền Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Xuân L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoàng Thị Huyền Tr mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2024 đến khi con chung trưởng thành, có khả năng lao động tự lập được hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Huyền Tr phải nộp là 300.000 đồng. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng chị Hoàng Thị Huyền Tr đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003703 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ý Yên. Chị Hoàng Thị Huyền Tr đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Nguyễn Xuân L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị Huyền Tr, anh Nguyễn Xuân L được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ