- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dA sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dA sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dA sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13/9/2023 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHA DA QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phương Văn Chính.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Thanh Nam.
2. Bà Bùi Thanh Hà.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Xuân – Thư ký tòa án.
Trong ngày 13 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 176/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 104/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 49/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/8/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ghi A, sinh năm 1995 (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: khu vực Thới Trinh A, phường Thới An, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Quang M, sinh năm 1984 (vắng mặt).
Địa chỉ: khu vực Thới Trinh A, phường Thới An, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Huỳnh Thị Ghi A trình bày: Bà Nguyễn Thị Ghi A và ông Nguyễn Văn Quang M tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thới An, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ vào ngày 08/9/2014. Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc, nhưng đến năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, bất hoà về tình cảm do ông M thường xuyên nhậu say, bà A khuyên ngăn thì ông M đánh đập bà A nhiều lần, vì thương con, bà A đã cố gắng nhường nhịn để hàn gắn gia đình nhưng không có kết quả, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn, nên cả hai đã ly thân từ tháng 9/2022 đến nay. Do thấy, hôn nhA không hạnh phúc, nên bà A xin ly hôn với ông M.
Về con chung: Bà A và ông M có 01 con chung là Nguyễn Thị Ngọc Ch, sinh ngày 18/12/2013. Hiện nay, cháu Ch đang học được ông M trực tiếp nuôi dưỡng với điều kiện ăn, ở, học tập rất tốt, bà A hiện nay phải đi làm xa, không có chỗ ở ổn định, nên bà A đồng ý giao con chung cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, bà A tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Ch mỗi tháng 2.000.000 đồng, đến khi cháu Ch tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung không có.
Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù ông M đã được triệu tập nhiều lần để làm việc, tham gia phiên hợp về việc tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng ông M vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt đối với ông M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Huỳnh Thị Ghi A và ông Nguyễn Văn Quang M tự nguyện tiến tới hôn nhaan có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nay, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và bà A có đơn xin ly hôn với ông M, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Tranh chấp này, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, bị đơn có nơi cư trú tại địa bàn quận Ô Môn, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ô Môn theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dA sự.
Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Văn Quang M, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai; bà Huỳnh Thị Ghi A có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông M và bà A theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dA sự.
Về quan hệ hôn nhA: Bà Huỳnh Thị Ghi A và ông Nguyễn Văn Quang M có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Về nguyên nhân mâu thuẫn theo lời trình bày của bà A do bất đồng quan điểm sống, bất hoà về tình cảm do ông M thường xuyên nhậu say có hành vi bạo lực đối với bà A nhiều lần, vì thương con, bà A đã cố gắn nhường nhịn để hàn gắng gia đình nhưng không có kết quả, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn, nên cả hai đã ly thân từ tháng 9/2022 đến nay. Bản thA ông M, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vẫn vắng mặt không ý do, cũng như không có văn bản trình bày ý kiến hoặc cung cấp tài liệu, chứng cứ nào đối với yêu cầu của bà A. Chứng tỏ, ông M không quan tâm và không có thiện chí trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà A. Điều đó cho thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà A và ông M đã thật sự sâu sắc, trầm trọng, hôn nhân không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân là hạnh phúc, không đạt được. Nên, yêu cầu ly hôn của bà A là có sơ sở chấp nhận.
Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Ngọc Ch (nữ), sinh ngày 18/12/2013, hiện nay đang học lớp 4 Trường tiểu học Nguyễn Hữu Cảnh, phường Thới An, quận Ô Môn và được ông M nuôi dưỡng với điều kiện ăn, ở học tập rất tốt. Bà A khai nhận, hiện nay ba A phải đi làm xa, không có chỗ ở ổn định, nên bà A đồng ý giao cháu Ch cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Cần tạo điều kiện cho cháu Ch có được sự ổn định ăn, ở, học tập để cháu Ch được phát triển toàn diện. Do đó, giao cháu Ch cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và phù hợp. Bà A tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Ch mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi cháu Ch tròn 18 tuổi, đây là sự tự nguyện của đương sự, nên ghi nhận.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà A không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không yêu cầu. Đồng thời, do ông M vắng mặt, nên không xem xét giải quyết.
Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác khi có yêu cầu.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm và áp phí cấp dưỡng: Bà Huỳnh Thị Ghi A phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 227, 228, 147 Bộ luật Tố tụng dA sự;
Điều 51; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhA và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Ghi A đối với ông Nguyễn Văn Quang M.
Về quan hệ hôn nhA: Bà Huỳnh Thị Ghi A được ly hôn với ông Nguyễn Văn Quang M.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Ngọc Ch (nữ), sinh ngày 18/12/2013 cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Bà A tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Ch mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi cháu Ch tròn 18 tuổi, thời gian bắt đầu cấp dưỡng khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà A, không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí, lệ phí bà A đã nộp theo biên lai số 0003633 ngày 01/6/2023 thành tiền án phí.
Về án phí cấp dưỡng: Buộc bà A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án. Đối với đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhA dA thành phố Cần Thơ giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dA sự thì người được thi hành án dA sự, người phải thi hành án dA sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dA sự; thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dA sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND Q.Ô Môn; - Đương sự; - Người tham gia tố tụng; - UBND (nơi đkkh); - Chi cục THADS Q. Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phương Văn Chính |