- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bảo Trang - Quách Văn Đát"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Bảo T về việc ly hôn với ông Quách Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30-3-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Quang Minh
Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 30 tháng 3 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2023/QĐXX-ST ngày 27 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bảo T, sinh ngày 15/3/1995. (Xin Vắng)
Địa chỉ: Ấp Lung Bạ, xã Khánh Bình Đông, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Ông Quách Văn D, sinh năm: 1988. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh C ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 01 năm 2023, bà Nguyễn Thị Bảo T trình bày:
Về hôn nhân: Bà T và ông Quách Văn D kết hôn năm 2014, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Khánh Bình Đông, do không hoà hợp về tính cách dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà T yêu cầu xin ly hôn với ông D.
Về con chung: Có 01 con chung, cháu Quách Ngọc Ái, sinh ngày 21/7/2019, bà T yêu cầu nuôi cháu Ái, yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Ngày 27/02/2023, bà T nộp đơn yêu cầu Toà án không hoà giải và giải quyết vụ án vắng mặt bà T.
Đối với ông Quách Văn D, mặc dù đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Quách Văn D đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Nguyễn Thị Bảo T và ông Quách Văn D là tranh chấp về ly hôn, nuôi con bị đơn là ông Quách Văn D có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời nên bà T khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với việc vắng mặt của ông Quách Văn D, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Quách Văn D vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Quách Văn D theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Nguyễn Thị Bảo T, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà T theo quy định.
Về hôn nhân: Bà T và ông D xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2014, có đăng ký kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Bà T cho rằng do không hoà hợp về tính cách dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, hôn nhân không còn hạnh phúc, nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông D. Về phía ông D, mặc dù biết được yêu cầu khởi kiện của bà T nhưng không có ý kiến thể hiện nguyện vọng hàn gắn mối quan hệ hôn nhân cùng bà T. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, mối quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông D không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Bảo T ly hôn với ông Quách Văn D là có căn cứ.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bảo T và ông Quách Văn D có 01 con chung, cháu Quách Ngọc Ái, sinh ngày 21/7/2019. Khi ly hôn, bà T yêu được nuôi cháu Ái. Xét thấy, cháu Ái còn ít tuổi và có giới tính nữ, rất cần sự chăm sóc, giáo dục của người mẹ. Do đó, giao cháu Ái cho bà T nuôi dạy là phù hợp.
Bà Nguyễn Thị Bảo T yêu cầu ông Quách Văn D cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Quách Văn D không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là phù hợp. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật, đồng thời cũng vừa đảm bảo được một phần chi phí thiết yếu cho sinh hoạt của cháu Ái, đảm bảo việc thực hiện được đối với người có thu nhập trung bình. Vì vậy, buộc ông Quách Văn D phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đồng/tháng là có căn cứ.
Về tài sản chung: Không xem xét.
Về nợ chung: Không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, ông Quách Văn D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27, điểm a khoản 6 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Bảo T về việc ly hôn với ông Quách Văn D.
2. Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Bảo T nuôi dạy Quách Ngọc Ái, sinh ngày 21/7/2019, ông Quách Văn D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Ái 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính kể từ ngày tuyên án (30/3/2023) đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi. Ông Quách Văn D không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Bảo T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Quách Văn D không tự nguyện thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
3. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà Nguyễn Thị Bảo T phải chịu 300.000 đồng. Ngày 04 tháng 01 năm 2023, bà Nguyễn Thị Bảo T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005984 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ. Ông Quách Văn D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chưa nộp.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Ông Quách Văn D, bà Nguyễn Thị Bảo T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - UBND xã Khánh Bình Đông, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHAN - CHỦ TỌA PHIEN TOA Bùi Thị Huệ |