- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu ly hôn của Châu Kim L. Châu Kim L được ly hôn với Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14-8-2023 Về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Quang Kim Cúc;
Ông Nguyễn Phát Triển.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.
Ngày 14 tháng 8 năm 2023 tại hội trường Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 163/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023 và Quyết định ho n phi n t a số: 497/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 28 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Châu Kim L - sinh năm: 1995. (có mặt)
HKTT: Tổ D, khu phố L, thị trấn K, huyện K, tỉnh Ki n Giang.
2. Bị đơn: Nguyễn Văn Đ - sinh năm: 1984. (vắng mặt)
HKTT: 795/TL, ấp T, x T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo các lời khai có trong hồ sơ c ng như tại phi n toà nguy n đơn Châu Kim L tr nh ày:
- Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2012 Châu Kim L và Nguyễn Văn Đ quen iết nhau thông qua mai mối, được hai n gia đ nh tổ chức đám cưới, đăng ký kết hôn ngày 03/8/2017 tại UBND xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; Quá trình sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẩn, do vợ chồng ất đồng quan điểm thường hay cải nhau, anh Đ thường hay uống rượu, không lo cho gia đ nh, có hành vi ạo lực gia đ nh, vợ chồng ly thân từ năm 2021 đến nay. Nay Châu Kim L thấy không c n khả năng đoàn tụ, Châu Kim L nhất quyết y u cầu được ly hôn với Nguyễn Văn Đ.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung t n Nguyễn Thanh T, sinh ngày: 25/8/2013 và Nguyễn Phúc H, sinh ngày: 19/9/2015, hiện tại 02 con đang sống với chị L; Châu Kim L y u cầu được quyền tiếp tục nuôi Nguyễn Thanh T, sinh ngày: 25/8/2013 và Nguyễn Phúc H, sinh ngày: 19/9/2015.
- Về cấp dưỡng: Châu Kim Lý không y u cầu Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản khi ly hôn: Châu Kim L không y u cầu T a án giải quyết.
- Về nợ khi ly hôn: Châu Kim L trình bày không có, không y u cầu T a án giải quyết.
* Bị đơn Nguyễn Văn Đ đ được T a án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải c ng như để tham gia phi n t a theo giấy triệu tập của T a án đến lần thứ hai mà vẫn cố t nh vắng mặt, không có lý do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đ được thẩm tra tại phi n t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n t a Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Châu Kim L có đơn khởi kiện y u cầu T a án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa Châu Kim L với Nguyễn Văn Đ, đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại x T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp cho n n thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Nguyễn Văn Đ đ được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt tại các phi n họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải c ng như để tham gia phi n t a theo giấy triệu tập của T a án đến lần thứ hai không có lý do. T a án đ thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, v vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt ị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Hôn nhân giữa Châu Kim L và Nguyễn Văn Đ có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá tr nh chung sống Châu Kim L và Nguyễn Văn Đ có phát sinh mâu thuẫn, do ất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường cải nhau, anh Đ có hành vi ạo lực, không lo cho gia đ nh, vợ chồng ly thân từ năm 2021 đến nay, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, Châu Kim L nhất quyết xin ly hôn. T a án đ tống đạt đầy đủ các văn ản tố tụng theo quy định pháp luật cho anh Nguyễn Văn Đ, anh Đ iết chị Châu Kim L khởi kiện y u cầu T a án giải quyết ly hôn nhưng anh Nguyễn Văn Đ không đến T a án c ng không có văn ản phản ác g đối với y u cầu của nguy n đơn điều đó thể hiện ị đơn tự từ ỏ quyền phản ác của m nh. Hội đồng xét xử đ động vi n nhưng Châu Kim L vẫn nhất quyết y u cầu ly hôn với Nguyễn Văn Đ. Xét thấy mâu thuẫn của Châu Kim L với Nguyễn Văn Đ ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt n n chấp nhận y u cầu ly hôn của chị Châu Kim L là có căn cứ, đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh.
Về con chung: Có 02 con chung t n Nguyễn Thanh T, sinh ngày: 25/8/2013 và Nguyễn Phúc H, sinh ngày: 19/9/2015, hiện tại 02 con đang sống với chị L; Châu Kim L y u cầu được quyền tiếp tục nuôi Nguyễn Thanh T, sinh ngày: 25/8/2013 và Nguyễn Phúc H, sinh ngày: 19/9/2015.
Châu Kim L đang trực tiếp nuôi con, việc giao con cho ai nuôi phải xem xét điều kiện, nguyện vọng của con, Châu Kim L đang trực tiếp nuôi dạy con, có đủ điều kiện nuôi con và Nguyễn Thanh T và Nguyễn Phúc H có nguyện vọng sống chung với mẹ n n cần chấp nhận y u cầu của Châu Kim L là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Châu Kim L không y u cầu Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng nuôi con n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản khi ly hôn: Châu Kim L không y u cầu giải quyết, n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ khi ly hôn: Châu Kim L tr nh ày không có, không y u cầu T a án giải quyết, n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tiền tạm ứng án phí, án phí: Nguy n đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Các đương sự được quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuy n xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu ly hôn của Châu Kim L. Châu Kim L được ly hôn với Nguyễn Văn Đ.
2. Về con chung và cấp dưỡng:
Châu Kim L được tiếp tục nuôi con t n Nguyễn Thanh T, sinh ngày: 25/8/2013 và Nguyễn Phúc H, sinh ngày: 19/9/2015. Châu Kim L không y u cầu Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng nuôi con.
Châu Kim L và các thành vi n trong gia đ nh không được cản trở Nguyễn Văn Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung khi ly hôn.
3. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:
Châu Kim L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đ nộp tạm ứng án phí theo i n lai số 0015948, ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. (Châu Kim L đ nộp xong)
Nguyễn Văn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đ nh về cấp dưỡng nuôi con 300.000đ ( a trăm ngh n đồng).
Các đương sự được quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuy n án (ngày 14/8/2023). Đối với đương sự không có mặt tại phi n t a th thời hạn kháng cáo tính từ ngày ản án này được giao cho họ hoặc được ni m yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Thị Bích Huyền TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LAI VUNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG THÁP
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 14 tháng 8 năm 2023.
Tại: Ph ng nghị án, trụ sở T a án nhân dân huyện Lai Vung.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích H1.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Quang Kim C.
Ông Nguyễn Phát T1.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 163/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Châu Kim L - sinh năm: 1995. (có mặt)
HKTT: Tổ D, khu phố L, thị trấn K, huyện K, tỉnh Ki n Giang.
2. Bị đơn: Nguyễn Văn Đ - sinh năm: 1984. (vắng mặt)
HKTT: 795/TL, ấp T, x T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đ được xem xét tại phi n t a, kết quả tranh
tụng tại phi n t a, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC
VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuy n xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu ly hôn của Châu Kim L. Châu Kim L được ly hôn với Nguyễn Văn Đ.
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.
2. Về con chung và cấp dưỡng:
Châu Kim L được tiếp tục nuôi con t n Nguyễn Thanh T, sinh ngày: 25/8/2013 và Nguyễn Phúc H, sinh ngày: 19/9/2015. Châu Kim L không y u cầu Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng nuôi con.
Châu Kim L và các thành vi n trong gia đ nh không được cản trở Nguyễn Văn Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung khi ly hôn.
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.
3. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:
Châu Kim L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đ nộp tạm ứng án phí theo i n lai số 0015948, ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. (Châu Kim L đ nộp xong)
Nguyễn Văn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đ nh về cấp dưỡng nuôi con 300.000đ ( a trăm ngh n đồng).
Các đương sự được quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuy n án (ngày 14/8/2023). Đối với đương sự không có mặt tại phi n t a th thời hạn kháng cáo tính từ ngày ản án này được giao cho họ hoặc được ni m yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.
Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 15 phút cùng ngày.
Bi n ản nghị án đ được đọc lại cho tất cả thành vi n Hội đồng xét xử cùng nghe và ký t n dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Thị Bích H1
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - CC THADS huyện Lai Vung; - UBND xã Tân Thành; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Bích Huyền |