- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Xuân M - Nguyễn Thanh Ng"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Xuân M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAH’LEO TỈNH ĐĂK LĂK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22-9-2023. “V/v: Kiện ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAH’LEO
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Long
Các hội thẩm nhân dân gồm có:
1. Ông Hoàng Tuyển
2. Ông Ksơr Y Nai.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Năng Quân - Thư ký Toà án nhân dân huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Ea H’Leo tham gia phiên tòa:Ông Nguyễn Quốc Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2023. Tại phòng xử án - Toà án nhân dân huyện EaH’Leo, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 249/2023/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 7 năm 2023 về việc “Kiện ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:81a/2023/QĐXX-ST, ngày 11 tháng 8 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Xuân M, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Thôn 3, xã ĐH, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Ng, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn H, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt lần thứ 02 không có lý do
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn chị Hoàng Thị Xuân Mai, trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Xuân M và anh Nguyễn Thanh Ng kết hôn ngày 30/11/2015, đăng ký kết hôn tại UBND xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk, trên cơ sở tự nguyện. Thời gian đầu hai người chung sống hạnh phúc nhưng đến tháng 01/2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã, xúc phạm thậm chí nhiều lần xô xát xảy ra, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, không thể tiếp tục sống chung, nên đến tháng 11/2022 thì hai người đã sống ly thân. Vì vậy, chị M yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Ng.
Về con chung: Chị M và anh Ng có 02 con chung là Nguyễn Thanh Hạo Nh, sinh ngày 24/3/2017 và Nguyễn Thanh Thiện Ng, sinh ngày 08/9/2019, hiện nay cháu Nh đang ở với anh Ng, còn cháu Ng đang ở với chị M. Chị M có nguyện vọng xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ng cho đến khi trưởng thành, còn cháu Nh thì giao cho anh Ng nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Thanh Ng: Qúa trình giải quyết vụ kiện, Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án; giấy triệu tập; Thông báo phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa, theo đúng quy định đồng thời liên lạc và thông báo cho anh Nguyễn Thanh Ng theo số di động xxxxxxxxxx và tài khoản Zalo của anh Ng, nhưng anh Ng vẫn vắng mặt không lý do và cũng không gửi văn bản nêu ý kiến cho Tòa án.
Các tài liệu, chứng cứ thu thập có trong hồ sơ vụ án:
- Đơn khởi kiện; Giấy trích lục kết hôn; Giấy khai sinh cháu Nguyễn Thanh Hạo Nh và Nguyễn Thanh Thiện Ng; Giấy xác nhận thông tin cư trú; Bản tự khai của chị M; Biên bản xác minh nơi cư trú và tình trạng hôn nhân; đơn xin xét xử vắng mặt của chị M.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về vụ án:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, của HĐXX và nguyên đơn, đều tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án; Tòa án xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật, tư cách tham gia tố tụng của các đương sự; Bị đơn vắng mặt không có lý do là từ bỏ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Về thời hạn xét xử: đảm bảo đúng thời hạn quy định.
Về nội dung: Yêu cầu ly hôn và giải quyết vấn đề con chung của chị Hoàng Thị Xuân M là có căn cứ, đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ đơn yêu cầu khởi kiện của bà M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Việc Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại các điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không lý do. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về Nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh Ng kết hôn năm 2015 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk, là hôn nhân hợp pháp.
Thời gian đầu hai người chung sống hạnh phúc, đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và thường xuyên cải vã nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, hiện nay chị M và anh Ng đã ly thân không còn sống chung với nhau nữa. Như vậy, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu xin ly hôn của chị M là có căn cứ phù hợp với Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
. Về con chung: Chị M và anh Ng có 02 người con chung, là Nguyễn Thanh Hạo Nh và Nguyễn Thanh Thiện Ng. Hiện nay cháu Nh đang ở với anh Ng, còn cháu Ng đang ở với chị M. Chị M yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ng, còn cháu Nh thì giao cho anh Ng. Xét yêu cầu của chị M là phù hợp, nên cần chấp nhận, giao cháu Nguyễn Thanh Thiện Ng, sinh ngày 08/9/2019 cho chị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Thanh Hạo Nh, sinh ngày 24/3/2017 cho anh Ng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Hiện tại chị M không yêu cầu, nên không xem xét
. Về tài sản chung và nợ chung: Chị M không yêu cầu, nên không đề cập xem xét
. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 53;Điều 55; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Xuân M.
- Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị Xuân M được ly hôn với anh Nguyễn Thanh Ng.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh Hạo Nh, sinh ngày 24/3/2017cho anh Nguyễn Thanh Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Thanh Thiện Ng, sinh ngày 08/9/2019 cho chị Hoàng Thị Xuân M, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng: Chị Hoàng Thị Xuân M không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng nếu lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ: Chị Hoàng Thị Xuân M không yêu cầu, nên không xem xét.
Về án phí: Chị Hoàng Thị Xuân M phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện EaH'Leo, theo biên lai số: 0011503 ngày 07 tháng 7 năm 2023.
Về quyền kháng cáo: Các đương vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - Viện KSND huyện EaH’leo; - Thi hành án huyện E; - Toà án nhân dân tỉnh ĐăkLăk; - UBND xã E; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Văn Long |