- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà T và ông H"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Hồng T về việc “Ly hôn” với ông Võ Thành H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC TỈNH LONG AN Bản án số: 85/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22-8-2023 V/v ly hôn giữa Bà T và ông H |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng
2. Ông Nguyễn Văn Út
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
Ngày 22 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 253/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 54/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hồng T, sinh năm: 1994 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Võ Thành H, sinh năm: 1996 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 23/5/2023, nguyên đơn bà Phan Thị Hồng T trình bày:
- Về hôn nhân: Bà T và ông Võ Thành H cưới nhau vào năm 2022 và đăng ký kết hôn vào ngày 05/5/2022 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Long An. Bà và ông H chung sống hạnh ph c được th i gian đầu sau đ phát sinh mâu thu n mà nguyên nhân là do bất đồng quan đi m sống, thư ng xuyên cải vã d n đến xung đ t không mong muốn. Bà và ông H đã sống ly thân t tháng 01/2023 cho đến nay nhưng v n không bên nào c thiện chí hàn gắn. Nay bà xét thấy không còn tình cảm với ông H và vợ chồng không c khả năng đoàn tụ nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Võ Thành H.
- 2 -
- Về nuôi con chung: c 01 con chung tên Võ Phan Phúc T1, sinh ngày 23/3/2023. Khi ly hôn bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu T1 và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung: không c .
- Về nợ: không c .
Do b n công việc nên bà Phan Thị Hồng T c đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
Tòa án tiến hành l p thủ tục thông báo về việc thụ lý vụ án và phiên họp ki m tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định của pháp lu t. Tuy nhiên, bị đơn ông Võ Thành H vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ nào c liên quan đến vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Phan Thị Hồng T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Võ Thành H. Ông H c nơi cư tr tại ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 B lu t tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Bị đơn ông Võ Thành H đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đ tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của B lu t Tố tụng dân sự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông H.
Về n i dung tranh chấp:
Về hôn nhân: Bà Phan Thị Hồng T và ông Võ Thành H chung sống với nhau c đăng ký kết hôn vào năm 2022 là hôn nhân hợp pháp. Theo bà T nguyên nhân d n đến mâu thu n vợ chồng là do bất đồng quan đi m sống, thư ng xuyên cải vã d n đến xung đ t không mong muốn nhưng v n không hàn gắn được tình cảm nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông H.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông H nhưng ông H không đến Tòa án, chứng tỏ ông H không c thiện chí hàn gắn tình cảm với bà T đ vợ chồng đoàn tụ, bà T cương quyết ly hôn vì cho rằng vợ chồng đã ly thân, bà T không còn tình cảm với ông H và không c khả năng hàn gắn. H i đồng xét xử xét thấy mâu thu n vợ chồng giữa bà T và ông H đã đến mức trầm trọng, cu c sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà T yêu cầu được ly hôn với ông H là c căn cứ. Do đ , cần áp dụng Điều 51, 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của bà Phan Thị Hồng T.
Về nuôi con chung: Theo chứng cứ do bà T cung cấp, bà T và ông H có 01 con chung là cháu Võ Phan Phúc T1, sinh ngày 23/3/2023. Xét thấy, bà T là ngư i đang trực tiếp nuôi cháu T1, đã c cu c sống ổn định và cháu T1 hiện dưới 36 tháng tuổi nên căn cứ vào Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, H i đồng xét xử quyết định cho bà T được tiếp tục nuôi cháu Võ Phan Phúc T1.
- 3 -
Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà T xác định không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về chia tài sản chung: Do ông H không c văn bản trình bày vấn đề này, bà T xác định không c nên H i đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự c tranh chấp, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi c đơn yêu cầu.
Về nợ chung: Do ông H không c văn bản trình bày vấn đề này, bà T xác định không c nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: bà Phan Thị Hồng T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Về quyền kháng cáo: bà Phan Thị Hồng T và ông Võ Thành H được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của B lu t tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Tuyên xử:
Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Hồng T về việc “Ly hôn” với ông Võ Thành H.
1.Về hôn nhân: bà Phan Thị Hồng T được ly hôn với ông Võ Thành H.
2.Về nuôi con chung: bà Phan Thị Hồng T được tiếp tục nuôi con chung là cháu Võ Phan Phúc T1, sinh ngày 23/3/2023. Ông Võ Thành H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ c quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên.
Ngư i không trực tiếp nuôi con c nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với ngư i trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngư i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ngư i trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đ .
- 4 -
Ngư i trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ngư i không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trư ng hợp c yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình, Tòa án c th quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con.
3.Về án phí: bà Phan Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu tr 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0005542 ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Đước.
4.Về quyền kháng cáo: Nguyên bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Cần Đước; - CCTHADS huyện Cần Đước; - Các đương sự; - UBND xã Tân Trạch; - Lưu hồ sơ, lưu án văn; - 5 - | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thanh Nhung |