- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng S và ông Nguyễn Phương N"
- Tòa quyết gì? [1] -Căn cứ: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 161, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85 /2023/DS – ST Ngày: 31-5-2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Long và bà Nguyễn Thị Loan.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyệt Ánh, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đức Lễ – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 567/2022/TLST-DS ngày 10/11/2022 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2023/QĐXX-DS ngày 28/4/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 79/2023/QĐST-DS ngày 15/5/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng S; Địa chỉ: Đường N, phường V, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang T, chức vụ: Chuyên viên; Địa chỉ: Đường L, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Phương N, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Thôn N, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
1.Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn Ngân Hàng S - ông Nguyễn Quang T trình bày:
Vào ngày 06/5/2021, ông Nguyễn Phương N có ký với Ngân hàng S (gọi tắt là Ngân hàng) hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số thẻ 526830-2913 (Bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 09/11/2021và các phụ lục điều khoản, điều kiện phát hành, sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu được gọi chung là hợp đồng).
Theo hợp đồng Ngân hàng đã cấp cho ông Nguyễn Phương N thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 30.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân và lãi suất là 2,6%/ tháng.
Sau khi được cấp thẻ ông N đã thực hiện các giao dịch nhiều lần nhưng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận và đã bị chuyển nợ quá hạn vào ngày 15/10/2021.
Tính đến hết ngày 21/11/2022 ông N còn nợ ngân hàng số tiền 53.157.216 đồng (gồm 34.912.044đ nợ gốc và 18.245.172đ tiền lãi)
Do đó để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng. Ngân hàng S khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Phương N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền 53.157.216 đồng (gồm 34.912.044đ nợ gốc và 18.245.172đ tiền lãi) và lãi phát sinh tính từ ngày 22/11/2022 cho đến khi trả hết nợ.
Do bị đơn vắng mặt nên nguyên đơn yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết. Kết luận giám định kết luận đúng là chữ viết, chữ ký do một người viết và ký ra và thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến như sau:
- Về tố tụng: Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không chấp hành theo đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử:
- Căn cứ các Điều 26 Luật TTDS; Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật dân sự 2015;
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S. Buộc ông Nguyễn Phương N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền 53.157.216 đồng (gồm 34.912.044đ nợ gốc và 18.245.172đ tiền lãi) và lãi phát sinh tính từ ngày 22/11/2022 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Bị đơn phải chịu tiền án phí và chi phí giám định theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn cư trú tại xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thủ tục tố tụng: Xét thấy nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai nên Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt đương sự là phù hợp theo quy định tại Điều 227, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Phương N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền 53.157.216 đồng (gồm 34.912.044đ nợ gốc và 18.245.172đ tiền lãi) và lãi phát sinh tính từ ngày 22/11/2022 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng và cung cấp tài liệu chứng cứ là giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; các phụ lục có nội dung bên cho vay là Ngân hàng S đồng ý cấp hạn mức tín dụng cho ông Nguyễn Phương N vay số tiền 30.000.000đ; Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng S có hiệu lực từ 04/01/2017 và các bảng tóm tắt sao kê.
Quá trình Tòa án giải quyết vụ án đã tống đạt hợp lệ nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do, do đó nguyên đơn đã có đơn đề nghị giám định chữ ký, chữ viết; Kết luận giám định số 459/KL-KTHS ngày 20/4/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắk Lắk kết luận, chữ ký chữ viết họ tên Nguyễn Phương N trên mẫu cần giám định (Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng) so với mẫu chữ ký, chữ viết trong mẫu so sánh (Tờ khai chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Phương N) là do cùng một người ký và viết ra.
Nguyên đơn cho rằng từ khi vay bị đơn chưa trả cho nguyên đơn khoản tiền nào, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa tham gia tố tụng nên không lấy được lời khai của bị đơn, do đó cần buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền 53.157.216 đồng (gồm 34.912.044đ nợ gốc và 18.245.172đ tiền lãi) và lãi phát sinh tính từ ngày 22/11/2022 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng là phù hợp cần chấp nhận.
. Về án phí và các chi phí tố tụng khác:
- Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Nguyễn Phương N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả cho nguyên đơn cụ thể: 53.157.216 đồng x 5% = 2.658.000 đồng ( đã làm tròn)
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí DSST, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- Về chi phí giám định chữ ký, chữ viết là 4.200.000đ; Do kết quả giám định chứng minh yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên bị đơn ông Nguyễn Phương N phải chịu chi phí giám định là 4.200.000đ, Ngân hàng S được nhận lại số tiền trên sau khi thu được của ông N là phù hợp quy định tại Điều 161 BLTTDS.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] -Căn cứ: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 161, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.
- Căn cứ: Khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
[2] Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng S.
Buộc ông Nguyễn Phương N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng S số tiền nợ gốc là 34.912.044đ và 18.245.172đ tiền lãi tạm tính hết ngày 21/11/2022. Tổng cộng là 53.157.216 đồng (Năm mươi ba triệu, một trăm năm bảy ngàn, hai trăm mười sáu đồng) và lãi phát sinh tính từ ngày 22/11/2022 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng ( Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng S có hiệu lực từ 04/01/2017)
[3] Về án phí: Ông Nguyễn Phương N phải chịu: 2.658.000 đồng (Hai triệu sáu trăm năm tám nghìn đồng) án phí DSST.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí DSST, được nhận lại 1.256.000đ ( Một triệu hai trăm năm mươi sáu ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2021/0021825 ngày 02/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.
- Về chi phí giám định chữ ký, chữ viết: Ông Nguyễn Phương N phải chịu chi phí giám định chữ ký, chữ viết là 4.200.000đ ( Bốn triệu hai trăm ngàn đồng), Ngân hàng S không phải chịu chi phí giám định chữ ký, chữ viết được nhận lại số tiền 4.200.000đ ( Bốn triệu hai trăm ngàn đồng) tạm ứng chi phí đã nộp và đã chi xong sau khi thu được của ông Nguyễn Phương N.
Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Đắk Lắk; -VKSND tỉnh, Tp. BMT; -THADS Tp. BMT; -Đương sự. -Lưu VT, hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Nguyệt |