vanban.org

Bản án 85/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận ơn yêu cầu khởi kiện của bà Tạ Thị Thủy T Tuyên bố: Không công nhận quan hệ gi a bà Tạ Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Tạ Thị Thủy Tiên yêu cầu không công nhận là vợ chồng với ông Nguyễn Văn Hải"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 14 Luật hôn nhân và gia ình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:85/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 13/07/2022
“V/v Không công nhận là vợ chồng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Vĩ.

- Các Hội thẩm nhân dân:1. Ông Đỗ Văn Dược

2.Bà Tống Thị Điệp

-Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Tuấn–Thư ký Toà án.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 13 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 123/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2022 về việc “Không công nhận là vợ chồng” theo quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 93/2022/QĐXX-ST ngày 28 tháng 06 năm 2022 gi a các ương sự:

-Nguyên đơn: Bà Tạ Thị Thủy T– Sinh năm 1984 (Có mặt)

Địa chỉ: 129/17/35 ường L, phưởng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

-Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H– sinh năm 1982 (Có ơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk

Hiện ang i cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở iều trị cai nghiện ma túy tỉnh Đắk Lắk, xã T, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1.Theo đơn kh i kiện, tại c c n tự khai và tại phiên toà nguyên đơn bà Tạ Thị Thủy T trình bày

Tôi và ông Nguyễn Văn H tự nguyện chung sống và tổ chức lễ cưới vào năm 2002 nhưng không có ăng ký k t hôn taị cơ quan có thẩm quyền

Quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất ồng quan iểm sống, tính tình không còn hợp nhau dẫn n vợ chồng thường xuyên cãi nhau dẫn n không thể hòa giải, ông Nguyễn Văn H bị nghiện ma túy từ nhiều năm nay không tự cai nghiện, không có nghề nghiệp nên không có nguồn thu nhập, thường i lang thang ki m sống không quan tâm n gia ình và hiện nay ông H ang bị ưa i cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở iều trị cai nghiện ma túy tỉnh Đắk Lắk. Nay tôi xét thấy tình thương yêu vợ chồng không còn, mâu thuẫn ã trầm trọng nên tôi ề nghị Toà án giải quy t cho tôi ược không công nhận là vợ chồng với ông Nguyễn Văn H.

Về con chung: Tôi và ông Nguyễn Văn H có 01 con chung là: Cháu Nguyễn Thị Ngọc D – sinh năm 2003. Hiện nay cháu D ã ủ tuổi thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Về tài sản chung, nợ chung: Tôi và ông Nguyễn Văn H không có nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.

2. Bị đơn ông Nguyễn Văn H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Tạ Thị Thủy T chung sống với nhau từ năm 2002 nhưng không có ăng ký tại các cơ quan có thẩm quyền.

Về mâu thuẫn vợ chồng: Quá trình chung sống có mâu thuẫn không thể hòa giải, vợ chồng sống ly thân nhiều năm nay. Nay tôi xác ịnh tình cảm vợ chồng là không còn nên tôi ồng ý không công nhận là vợ chồng với bà T.

Về con chung: Tôi và bà T có 01 con chung là: Cháu Nguyễn Thị Ngọc D – sinh năm 2003. Hiện cháu ã ủ tuổi thành niên nên không ề cập.

Về tài sản chung, nợ chung: Tôi và bà T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ược thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh:

* Về thủ tục tục tố tụng: Tranh chấp gi a nguyên ơn bà Tạ Thị Thủy T và bị ơn ông Nguyễn Văn H là tranh chấp về hôn nhân và gia ình ược quy ịnh tại khoản 8 Điều 28; iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền Tòa án giải quy t.

* Về quan hệ hôn nhân:Nguyên ơn bà Tạ Thị Thủy T và bị ơn ông Nguyễn Văn H chung sống với nhau từ năm 2002 nhưng không có ăng ký k t hôn tại cơ quan có thẩm quyền là vi phạm Điều 9 Luật hôn nhân và gia ình. Nên xác ịnh ây là quan hệ hôn nhân không hợp pháp, không ược pháp luật công nhận. Xét yêu cầu của bà Tạ Thị Thủy T ề nghị Tòa án không công nhận là vợ chồng với ông H là phù hợp với quy ịnh của pháp luật vì bà Tạ Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn H sống chung có nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn, cuộc sống chung gi a bà T và ông H không còn n a nên không thể ti p tục duy trì. Do ó, căn cứ quy ịnh tại iểm b, khoản 3, Nghị quy t số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội, Hội ồng xét xử xét thấy cần tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng gi a bà Tạ Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn H.

- Về con chung: Bà Tạ Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn H có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc D – sinh năm 2003. Cháu Diểm ã ủ tuổi thành niên nên không ề cập xem xét.

-Về tài sản chung, nợ chung: Bà Tạ Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn H xác ịnh không có nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.

-Về án phí: Bà Tạ Thị Thủy T phải chịu án phí hôn nhân và gia ình sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 8, Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 203, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ iểm b khoản 3 Nghị quy t số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội;

Áp dụng Điều 8, Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia ình;

Áp dụng Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận ơn yêu cầu khởi kiện của bà Tạ Thị Thủy T

Tuyên bố: Không công nhận quan hệ gi a bà Tạ Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng.

- Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Ngọc D – sinh năm 2003 ã ủ tuổi thành niên nên không ề cập, xem xét.

-Về tài sản chung, nợ chung: Bà Tạ Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn H xác ịnh không có nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.

-Về án phí hôn nhân gia ình sơ thẩm: Bà Tạ Thị Thủy T pH nộp 300.000 ồng án phí hôn nhân gia ình sơ thẩm. Được khấu trừ 300.000 ồng tiền tạm ứng án phí mà bà T ã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk theo biên lai thu số 0012348 ngày 28 tháng 2 năm 2022.

Nguyên ơn có mặt tại phiên tòa ược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị ơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc niêm y t bản án hợp lệ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ