- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn Út E được ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30-09-2022 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Lê Minh Thật
2. Ông Nguyễn Quốc Thắng
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phụng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 30 tháng 09 năm 2022, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 172/2022/TLST-HNGĐ ngày 06/07/2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 08 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 84/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 09 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1973 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 6, xã VTĐ, huyện LM, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Anh Trần Văn Út E, sinh năm: 1974 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 6, xã VTĐ, huyện LM, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñôn xin ly hoân ngày 14/06/2022 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:
Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn Út E tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn năm 1999 tại Ủy ban nhân dân xã VTĐ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Do mâu thuẩn vợ chồng không hàn gắn được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị N yêu cầu được ly hôn với anh Út E.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thanh D, sinh ngày: 27/01/1996 và Trần Quốc K, sinh ngày: 15/01/2007 hiện đang sống với chị N. Chị N yêu cầu được nuôi dưỡng Trần Quốc K và không yêu cầu anh Út E cấp dưỡng nuôi con. Đối với Trần Thanh D đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Trần Văn Út E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Trần Văn Út E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn Út E tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 1999 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, chị N và anh Út E chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Bị đơn anh Trần Văn Út E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt và không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu của chị N. Anh Út E không đến Tòa tham gia hòa giải đều đó cho thấy anh Út E không có thiện chí muốn được hòa giải đoàn tụ. Nay chị N yêu cầu ly hôn, xét đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N là có căn cứ.
Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thanh D, sinh ngày: 27/01/1996 và Trần Quốc K, sinh ngày: 15/01/2007 hiện đang sống với chị N, chị N yêu cầu được nuôi cháu K, đối với cháu D đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, cháu K đang sống với chị N. Đồng thời cháu K có nguyện vọng được ở với chị N nhằm để ổn định cuộc sống của cháu K nên Hội đồng xét xử giao cháu K cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Út E chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh Út E, không ai có quyền cản trở. Đối với cháu Trần Thanh D đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn Út E được ly hôn.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Trần Quốc K, sinh ngày 15/01/2007, cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi Trần Quốc K trưởng thành (tròn 18 tuổi). Anh Trần Văn Út E chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị N không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh Trần Văn Út E, không ai có quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0006415 ngày 06/07/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ. Chị Nguyễn Thị N đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
7. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Long Mỹ; - THA huyện Long Mỹ; - UBND xã (để theo dõi); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Phát Lộc |