- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Ngọc P tranh chấp ly hôn, nuôi con với anh Nguyễn Thanh V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Ngọc P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2022/HNGĐ – ST Ngày: 16-8-2022 “V/v xin ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Tám
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Thanh
Bà Trần Thị Mỹ Trang
-Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hoàng Cúc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mang Thít.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mang Thít: không tham gia phiên tòa
Ngày 16 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 167/2022/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2022, về việc: “Xin ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2022/QĐST – HNGĐ, ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa các đượng sự:
* Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc P, sinh năm 1979 (có mặt)
Địa chỉ: ấp H1, xã H2, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh V, sinh năm: 1970 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp P1, xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Thị Ngọc P trình bày: Nguyên vào năm 1999, chị và anh Nguyễn Thanh V T đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 23/6/2000.
Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại ấp P1, xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, hòa thuận đến khoảng đầu năm 2008 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên chị đã dẫn con về nhà cha mẹ ruột ở ấp H1, xã H2, huyện T, tỉnh Vĩnh Long sinh sống và ly thân với anh V từ đó đến nay. Nguyên nhân là sau khi sinh con đứa con thứ hai và phát hiện con bị câm điếc bẩm sinh thì gia đình bên chồng tỏ ra lạnh nhạt, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thấy con bị phân biệt đối xử nên chị dẫn con về nhà mẹ sống nhưng anh V chưa hề qua thăm con hay liên lạc điện thoại một lần nào cho đến nay. Hơn mười mấy năm nay, mẹ con chị vẫn sống tốt mà không có sự góp mặt của anh V; cháu L đã học đại học gần ra trường, cháu T đã theo học tại trường trung học cơ sở H3 ổn định, cháu phát triển ổn định. Nay chị xét thấy tình cảm giữa chị với anh V không còn nữa nên chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh V.
- Con chung: quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Huỳnh Trúc L, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2000 và Nguyễn Huỳnh Việt T, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2007, hiện các con đang sống với chị và đi học ổn định, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con; riêng đối với cháu L đã trưởng thành và tự lo được cho bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn anh Nguyễn Thanh V nhưng bị đơn vắng mặt không rõ lý do nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, nguyên đơn Huỳnh Thị Ngọc P vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn anh Nguyễn Thanh V vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Thanh V đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 T hành xét xử vắng mặt anh V.
Về quan hệ hôn nhân: Năm 1999, chị Huỳnh Thị Ngọc P và anh Nguyễn Thanh Việt T đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 23/6/2000. Vì vậy quan hệ hôn nhân của chị P và anh V là hôn nhân hợp pháp.
Xét trong quá trình chung sống chị P cho rằng gian đầu chung sống hạnh phúc, hòa thuận đến khoảng đầu năm 2008 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên chị đã dẫn con về nhà cha mẹ ruột ở ấp H1, xã H2, huyện T, tỉnh Vĩnh Long sinh sống và vợ chồng không còn sống chung từ đó đến nay. Anh V đã được Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị P nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó chứng tỏ rằng tình trạng hôn nhân giữa chị P và anh V trở nên trầm trọng, vợ chồng không còn sống chung với nhau quá lâu, không thể hàn gắn được, nên xét việc chị P yêu cầu ly hôn với anh V là có căn cứ phù hợp với Điều 51 và 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Nguyễn Huỳnh Trúc L, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2000 và Nguyễn Huỳnh Việt T, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2007, hiện đang sống với chị P, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T, chưa yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con; riêng đối với cháu L đã trưởng thành và tự lo được cho bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết cháu T cũng có nguyện vọng sống với mẹ là chị P nếu cha mẹ ly hôn nhau. Do đó Hội đồng xét xử giao cháu T cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng, anh V chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do bên trực tiếp nuôi con chưa yêu cầu là phù hợp theo quy định tại Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: chị Huỳnh Thị Ngọc P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Ngọc P.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Huỳnh Thị Ngọc P được ly hôn với anh Nguyễn Thanh V.
2/ Về con chung:
- Con chung Nguyễn Huỳnh Trúc L, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2000, đã trưởng thành và tự lo được cho bản thân không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Giao con chung Nguyễn Huỳnh Việt T, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2007, cho chị Huỳnh Thị Ngọc P tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do bên trực tiếp nuôi dưỡng chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3/ Quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, phải trả: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
4/Về án phí: chị Huỳnh Thị Ngọc P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo lai thu số No 0007133 ngày 20 tháng 5 năm 2022, chị P không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoạc tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAT; - VKSNDHMT; - THADSHMT -UBND xã B; - Đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Võ Thị Tám |