vanban.org

Bản án 85/2022/DSST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phạm Thị Thu T đối với ông Huỳnh Anh P. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Huỳnh Hải A(nữ), sinh ngày 14/10/2012 và cháu Huỳnh Thái K(nam), sinh ngày 28/01/2010 cho bà T nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, ông P không cấp dưỡng nuôi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 85/2022/DSST-HNGĐ
Ngày: 20/9/2022
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU – TP CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà V* H**** T

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hồ Thị Kim L

2. Ông Võ Hoàng V

Thư ký phiên toà: Bà Võ An Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều.

Ngày 20 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử công khai vụ án thụ lý số: 472/2022/TLST–HNGĐ ngày 08/08/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 820/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/9/2022, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: 137/71B Hoàng Văn Thụ, P.An Cư, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ.

* Bị đơn: Ông Huỳnh Anh P, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: 137/71B Hoàng Văn Thụ, P.An Cư, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ.

(Bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn - Bà T trình bày:

Về Hôn Nhân: Bà T kết hôn với ông P vào năm 2008 tại UBND phường Thới Bình ngày 22/09/2002, lúc đầu chung sống rất hạnh P. Nhưng sau đó, giữa vợ, chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, thường xuyên gây gổ, cãi vã dấn đến đời sống vợ, chồng không hạnh P. Mặc dù vợ chồng đã nhiều lần tìm cách hàn gắn nhưng không đạt được kết quả. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà T làm đơn yêu cầu được ly hôn với ông P.

Về con chung: có 02 con chung là cháu Huỳnh Hải A(nữ), sinh ngày 14/10/2012 và cháu Huỳnh Thái K(nam), sinh ngày 28/01/2010, sau khi ly hôn bà T yêu cầu được nuôi con là cháu Huỳnh Hải A và cháu Huỳnh Thái Kđến khi trưởng thành, không yêu cầu ông P nuôi con chung.

Về nợ chung, tài sản chung: không yêu cầu giải quyết

Phía bị đơn – Ông Huỳnh Anh P có làm đơn yêu cầu xin vắng mặt và có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn như sau:

Về hôn nhân: Bà T kết hôn với ông P vào năm 2008 tại UBND phường Thới Bình ngày 22/09/2002. Nay bà T xin ly hôn, ông P đồng ý.

Về con chung: có 02 con chung là cháu Huỳnh Hải A (nữ), sinh ngày 14/10/2012 và cháu Huỳnh Thái K(nam), sinh ngày 28/01/2010.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử. Bị đơn đều có yêu cầu xét xử vắng mặt, Tòa án căn cứ vào Điều 238 của Bộ luật tố tụng Dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn kết hôn có đăng ký tại UBND phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, theo quy định pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo qui định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do bị đơn có hộ khẩu thường trú tại quận Ninh Kiều, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, bị đơn đều có yêu cầu xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 238 luật Tố Tụng Dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

Về Nội dung vụ kiện:

- Về hôn nhân: Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn và ý kiến của bị đơn trong đơn xin vắng mặt, cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà T và ông P có sự bất đồng về quan điểm sống, đời sống hôn nhân không hòa hợp, dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ, chồng ngày càng gay gắt. Điều này cho thấy, mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân của ông, bà là có thật và đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông P cũng thống nhất ly hôn với bà T. Do vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà T là có căn cứ để chấp nhận.

- Về con chung: Ông P và bà T đều thừa nhận có 02 con chung là cháu Huỳnh Hải A (nữ), sinh ngày 14/10/2012 và cháu Huỳnh Thái K (nam), sinh ngày 28/01/2010, Hội đồng xét xử căn cứ theo nguyện vọng của 02 cháu là A và K là ở chung với bà T, do đó chấp nhận yêu cầu của bà T được quyền trực nuôi dưỡng cháu Avà K đến khi trưởng thành, không yêu cầu ông P cấp cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung là quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con không ai có quyền cản trở.

Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông P và bà T xác định không có nên không đặt ra xem xét. Khi có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về án phí và quyền kháng cáo: Theo quy định của Luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Điều 39 Khoản 4 Điều 147, Điều 238 và Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự ;

Các Điều 51, Điều 56, Điều 57 và 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phạm Thị Thu T đối với ông Huỳnh Anh P.

Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Huỳnh Hải A(nữ), sinh ngày 14/10/2012 và cháu Huỳnh Thái K(nam), sinh ngày 28/01/2010 cho bà T nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, ông P không cấp dưỡng nuôi con chung.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Huỳnh Anh P không ai có quyền cản trở.

Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.

Về án phí: Bà T phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí bà Thu đã nộp theo biên lai thu số 0000796 ngày 14/07/2022 thành án phí.

Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ Tọa Phiên Tòa

Cỡ chữ