- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? * Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê TB.
- Căn cứ chính? Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -Bản án số: 85/2022/DS-ST -Ngày: 16-03-2022 -V/v: Tranh chấp “hợp đồng mua bán và hợp đồng vay” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Dung.
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thi ̣ Ngo ̣c Á nh.
Ông Trương Hoàng Hoa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 16 tháng 3 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 372/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán và hợp đồng vay”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2022/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê TB, sinh năm 1954 (xin vắng mă ̣t);
Đi ̣a chi: ẩ ́p AK, xa MTA, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang;̉
Bi ̣ đơn: Bà Nguyễn TH, sinh năm 1969 (vắng mă ̣t);
Đi ̣a chi: ẩ ́p NT, xa TBT, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang;̉
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn bà lê TB trình bày: Khoảng năm 2014 bà TH có mua phân bón và thuốc trừ sâu của bà TB, tinh đến ngá
̀y 13/02/2015 bà TH còn nợ bà số tiền là 29.628.000 đồng, cù ng ngày bà TH có mượn bà số tiền 2.000.000 đồng. Sau đó bà có tiếp tu ̣c bán phân bón, thuốc trừ sâu cho bà TH. Tính đến ngày 11/7/2015, số tiền bà TH nợ bà mua thuốc trừ sâu là 35.850.000 đồng và tiền vay là 2.000.000 đồng. Bà có yêu cầu bà TH trả nợ nhiều lần nhưng bà TH không trả. Nay bà yêu cầu bà TH trả bà số tiền còn nợ là 37.850.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 11/7/2015 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử vớ i lãi suất 0,83%/tháng.
* Tại bản tự khai ngà y 19/01/2022, bị đơn bà Nguyễn TH trình bày:
Bà TH có tên thườ ng go ̣i là chi ̣ 8 Giát. Bà TH thừ a nhâ ̣n ngày 23/02/2015 bà TH và bà TB có tiến hành chốt nợ, bà còn nợ bà TB số tiền là 29.628.000 đồng tiền mua phân bón và tiền vay là 2.000.000 đồng. Sau khi chốt nợ bà có tiếp tu ̣c mua phân bón của bà Ba TB vớ i số tiền là 6.230.000 đồng. Tổng số tiền tinh đến
́ ngày 11/7/2015, bà TH còn nợ bà TB là 37.850.000 đồng. Bà TH đồng ý trả số tiền 37.850.000 đồng cho bà TB nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về pháp luật tố tụng:
Về sự vắng mă ̣t của đương sự: Nguyên đơn bà Lê TB có đơn xin xét xử vắng mă ̣t. Bi ̣ đơn bà Nguyễn TH đa đượ̃
c tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bà Nguyễn TH vắng mặt không lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà TB và bà TH.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp “Hợp đồng mua bán và hợp đồng vay” được quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo và được xem xét giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 cùng các quy định pháp luật khác có liên quan.
Về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u: Các đương sự không yêu cầu xem xét về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
Về pháp luật nội dung:
Về số tiền nợ:
Để chứ ng minh cho yêu cầu khở i kiê ̣n, bà Lê TB cung cấp bản chính giấy xác nhâ ̣n nợ ngày 23/02/2015, có chữ ký và chữ viết của bà Nguyễn TH. Đồng thờ i trong quá trinh già
̉i quyết vu ̣ án bà Nguyễn TH thừ a nhâ ̣n bà có nợ bà TB số tiền mua phân thuốc là 35.858.000 đồng và tiền vay là 2.000.000 đồng. Đây là tinh tiết không phà
̉i chứ ng minh theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 92 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự, nên Hô ̣i đồng xét xử đủ căn cứ xác đi ̣nh bà bà Nguyễn TH có nợ bà Lê TB số tiền mua bán phân thuốc là 35.858.000 đồng và tiền vay 2.000.000 đồng.
Do đó viê ̣c bà Lê TB khở i kiê ̣n yêu cầu bà Nguyễn TH có nghĩa vụ trả số tiền nợ tiền phân thuốc và tiền vay 37.850.000 đồng là có cơ sở để chấp nhâ ̣n.
Về yêu cầu tính lãi:
Tinh đến ngá
̀y 11/7/2015, bà TH còn nợ bà TB số tiền 37.850.000 đồng và từ ngày 11/7/2015 đến nay chưa trả số tiền trên cho bà TB.
Căn cứ Điều 357, 440, 463, 466, 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự, viê ̣c bà TB yêu cầu bà TH trả lãi là có căn cứ .
Căn cứ theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 184 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự 2015, Điều 357, Điều 430, Điều 440, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2015, yêu cầu của bà TB về viê ̣c tinh lá
̃i vớ i lãi suất 0,83%/ tháng tinh tứ
̀ ngày 11/7/2015 đến khi Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử là có cơ sở để chấp nhâ ̣n.
Số tiền lãi bà TH có trách nhiê ̣m trả cho bà TB là:
37.850.000 đồng x 0,83%/tháng x 80 tháng = 25.132.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bà TH phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Lê TB có đơn xin miễn nô ̣p ta ̣m ứ ng án phi, á ́n phi dân sự́
và thuô ̣c trườ ng hợp được miễn nô ̣p tiền ta ̣m ứ ng án phi theo quy đi ̣́
nh pháp luâ ̣t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 357, Điều 430, Điều 440, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
* Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê TB.
Buộc bà Nguyễn TH có nghĩa vụ trả cho bà Lê TB số tiền 62.982.000 đồng (Sáu mươi hai triê ̣u chin trăm tá
́m mươi hai ngàn đồng) (gồm tiền nợ 37.850.000 đồng + tiền lãi 25.132.000 đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án châ ̣m thực hiê ̣n nghia vu ̣̃
theo nô ̣i dung quyết đi ̣nh này thì hàng tháng phải trả tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứ ng vớ i số tiền và thờ i gian châ ̣m thi hành án.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn TH phải chịu 3.149.000 đồng án phi dân sự sơ thẩm.
́
Bà Lê TB và bà Nguyễn TH quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - CCTHADS huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thi ̣ Phương Dung |