- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Ngọc M khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Anh Q"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 85/2020/HNGĐ-ST Ngày: 17-6-2020 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Văn Tâm;
2. Ông Ngô Văn Mừng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 17 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 893/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 163/2020/QĐXX-ST ngày 12 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp P, xã K, huyện C, tỉnh An Giang; Có mặt;
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Anh Q, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, ản tự khai nguyên đơn Trần Thị Ngọc M trình ày: Bà và ông Nguyễn Anh Q do quen iết, tìm hiểu nhau và tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2013, hôn nhân có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do không tôn trọng nhau, tính tình không hợp nhau, trong thời gian chung sống thường xảy ra ất hòa, thường xuyên mâu thuẫn không thể giải quyết được, cả hai cố gắng tìm cách hàn gắn nhưng không thể sống chung được nữa. Nhận thấy tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Anh Q. Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Trần Ngọc T, sinh ngày 15/5/2014. Hiện cháu T à M đang nuôi dưỡng, khi ly hôn yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và về nợ chung: vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong quá trình giải quyết vụ án, ị đơn ông Nguyễn Anh Q đã được tống đạt Thông áo thụ lý vụ án, Thông áo về phiên hòa giải nhưng không gửi văn ản ghi ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: [1.1] Bà Trần Thị Ngọc M khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Anh Q. Ông Q có nơi cư trú trên địa àn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. [1.2] Ông Nguyễn Anh Q đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa à Trần Thị Ngọc M và ông Nguyễn Anh Q là hợp pháp vì ông à có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông à mâu thuẫn, theo nguyên đơn trình ày là do tính tình không hợp nhau, thường xảy ra ất hòa, thường xuyên mâu thuẫn không giải quyết được. Xét thấy, trong cuộc sống chung vợ chồng ông à không được hạnh phúc đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của à M. [2.2] Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Ngọc M xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Trần Ngọc T, sinh ngày 15/5/2014. Hiện cháu T à M đang nuôi dưỡng, khi ly hôn yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy con chung hiện còn nhỏ và à M đang nuôi dưỡng nên tiếp tục giao con chung cho à M nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con: do à M không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. [2.3] Về quan hệ tài sản: Bà Trần Thị Ngọc M khởi kiện không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án không xét đến.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Ngọc M.
1) Về quan hệ hôn nhân: Cho à Trần Thị Ngọc M ly hôn với ông Nguyễn Anh Q. Giấy chứng nhận kết hôn số 68/01 ngày 13/3/2014 do Ủy an nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.
2) Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Ngọc M được tiếp tục nuôi con chung tên là Nguyễn Trần Ngọc T, sinh ngày 15/5/2014; ông Q không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà M cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3) Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
4) Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
5) Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc M phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu số 0007683 ngày 18/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Trần Thị Ngọc M đã nộp đủ.
6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND xã K, huyện C, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |