- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị H yêu cầu ly hôn với anh Lê Văn S"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H đƣợc ly hôn với anh Lê Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 85/2019/HNGĐ-ST Ngày: 12-8-2019 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN T NH B NH DƯ NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Minh Châu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Ngọc Diệp;
2. Bà Nguyễn Hồng Gấm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung - Thƣ k T a án nhân dân thị D An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2019, tại T a án nhân dân thị D An, tỉnh Bình Dƣơng ét ử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số: 295/2019/TLST-HNGĐ ngày 08/4/2019 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra ét ử số: 82/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/6/2019 và Quyết định ho n phiên t a số: 77/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23/7/2019, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1983.
Thƣờng trú: Xóm 5, B, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. Tạm trú: 34A/10B, khu phố Đ, phƣờng B, thị A, tỉnh Bình Dƣơng, có mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1980.
Thƣờng trú: Xóm 5, B, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. Tạm trú: 34A/10B, khu phố Đ, phƣờng B, thị A, tỉnh Bình Dƣơng, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 12/3/2019, lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn chị Đặng Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Lê Văn S, không có thời gian tìm hiểu nhau mà do gia đình mai mối, anh chị gặp nhau đƣợc vài lần thì đi đến đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân B, huyện Đ, tỉnh Nghệ An, theo giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01-2004, ngày 16/12/2004, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, đƣợc hai bên gia đình đồng và có tổ chức lễ cƣới.
Sau khi kết hôn và chung sống vợ chồng sống thuê trọ tại phƣờng B, thị A, tỉnh Bình Dƣơng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2016 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do anh S sống không có trách nhiệm với gia đình vợ con, không lo làm ăn, anh S đ vài lần vay tiền tín dụng và cầm giấy tờ e lấy tiền dùng vào mục đích cá nhân, nhƣng khi bị đ i nợ thì anh S lại yêu cầu chị H phải có trách nhiệm trả tiền, chị H hỏi anh vay tiền làm gì thì anh S chửi bới la mắng chị H. Ngoài ra thì anh S c n thƣờng uyên đi chơi cùng bạn bè, đi đâu làm gì, đi bao giờ về cũng không nói cho chị H biết, đ lâu anh chị và các con không có bữa cơm chung. Chính vì vậy, mà vợ chồng thƣờng uyên cải vả nhau, chị H đ cố chịu đựng sống vì con và để vợ chồng có cơ hội hàn gắn mâu thuẫn, ây dựng gia đình hạnh phúc nhƣng không có kết quả, ngƣợc lại mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Nay chị Đặng Thị H ác định tình cảm vợ chồng không c n, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Lê Văn S.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung, khi ly hôn chị Đặng Thị H yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi hêt hai con chung tên Lê Văn M, sinh ngày 05/02/2007 và Lê Đặng Huyền T, sinh ngày 12/6/2012, không yêu cầu anh Lê Văn S phải có ngh a vụ cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải quyết.
Về quyền và ngh a vụ tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải quyết.
- Tại bản tự khai ngày 19/4/2019 và tại phiên tòa bị đơn anh Lê Văn S trình bày:
Về hôn nhân: Anh Lê Văn S thống nhất với phần trình bày của chị Đặng Thị H thời gian tìm hiểu, thời gian đăng k kết hôn và quá trình chung sống, quan hệ vợ chồng. Vợ chồng sống hạnh phúc đƣợc thời gian đầu, hơn một năm nay cuộc sống vợ chồng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do áp lực cuộc sống, kinh tế, cơm áo gạo tiền dẫn đến chị H hay cằn nhằn. Ngoài ra thì bản thân anh S đ ba lần vay tiền tín dụng dùng vào mục đích cá nhân, khi vay thì không bàn bạc với chị H dẫn đến vợ chồng cải nhau. Anh S ác định tuy vợ chồng có những mâu thuẫn nhƣ trên nhƣng anh vẫn con rất yêu thƣơng chị H và cũng mong muốn chị H tha thứ cho những gì mà anh đ gây ra cho chị H, nên trƣớc yêu cầu ly hôn của chị Đặng Thị H thì anh Lê Văn S không đồng .
Về con chung: Anh Lê Văn S ác định vợ chồng có hai con chung tên Lê Văn M, sinh ngày 05/02/2007 và Lê Đặng Huyền T, sinh ngày 12/6/2012, anh không đồng ly hôn nên không yêu cầu T a án giải quyết về con chung. Trƣờng hợp T a án giải quyết cho chị H đƣợc ly hôn với anh S thì anh cũng đồng để cho chị H trực tiếp nuôi hết hai con chung, anh Sơn không phải thực hiện ngh a vụ cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải quyết.
Về quyền và ngh a vụ tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ l cho đến tại phiên t a, T a án và đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ, đề nghị Hội đồng ét ử em ét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên t a và kết quả tranh tụng tại phiên t a, kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên t a, T a án nhận định:
[1] Về điều kiện thụ l vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Đặng Thị H thì đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn anh Lê Văn S có địa chỉ tạm trú tại phƣờng B, thị A, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thị D An theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Lê Văn S là vợ chồng có đăng k kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân B, huyện Đ, tỉnh Nghệ An, theo giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01-2004, ngày 16/12/2004, là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Chị H ác định mâu thuẫn vợ chồng nguyên nhân là do anh S sống không có trách nhiệm với gia đình vợ con, không lo làm ăn, anh S đ vài lần vay tiền tín dụng và cầm giấy tờ e lấy tiền dùng vào mục đích cá nhân, nhƣng khi bị đ i nợ thì anh S lại yêu cầu chị H phải có trách nhiệm trả tiền, chị H hỏi anh vay tiền làm gì thì anh S chửi bới la mắng chị H. Ngoài ra thì anh S c n thƣờng uyên đi chơi cùng bạn bè, đi đâu làm gì, đi bao giờ về cũng không nói cho chị H biết, đ lâu anh chị và các con không có bữa cơm chung. Tại phiên t a anh S ác định vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do áp lực cuộc sống, kinh tế, cơm áo gạo tiền dẫn đến chị H hay cằn nhằn. Ngoài ra thì bản thân anh S đ ba lần vay tiền tín dụng dùng vào mục đích cá nhân, khi vay thì không bàn bạc với chị H dẫn đến vợ chồng cải nhau. Anh S ác định tuy vợ chồng có những mâu thuẫn nhƣ trên nhƣng anh vẫn con rất yêu thƣơng chị H và cũng mong muốn chị H tha thứ cho những gì mà anh đ gây ra cho chị. Mục đích của hôn nhân là nhằm ây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc. Để đạt đƣợc mục đích đó, vợ chồng phải tin tƣởng, thƣơng yêu, qu trọng, chung thủy và tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Xét thấy, quan hệ vợ chồng giữa chị H và anh S đ ảy ra nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh S đƣợc anh chị thừa nhận tại phiên t a, điều này chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh S đ trầm trọng không thể khắc phục đƣợc. Vì vậy, chị Đặng Thị H yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.
Về con chung: Giữa chị Đặng Thị H và anh Lê Văn S có hai con chung tên Lê Văn M, sinh ngày 05/02/2007 và Lê Đặng Huyền T, sinh ngày 12/6/2012, hiện nay các con đang chung sống cùng với anh, chị. Khi ly hôn chị Đặng Thị H yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi hêt hai con chung không yêu cầu anh Lê Văn S phải có ngh a vụ cấp dƣỡng nuôi con. Anh Lê Văn S thống nhất vợ chồng có hai con chung nhƣ chị H trình bày, anh S không đồng ly hôn nên không yêu cầu T a án giải quyết về con chung. Trƣờng hợp T a án giải quyết cho chị H đƣợc ly hôn với anh thì anh S cũng đồng để cho chị H trực tiếp nuôi hết hai con chung, anh không thực hiện ngh a vụ cấp dƣỡng nuôi con. Tuy nhiên, việc giao con chung cho ai trực tiếp nuôi dƣỡng cần phải em ét về mọi mặt và đảm bảo quyền lợi của con chƣa thành niên. Xét cháu M và cháu T c n nhỏ từ trƣớc đến nay chị H là ngƣời trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng và các cháu có nguyện vọng đƣợc sống chung với mẹ khi anh chị ly hôn. Hiện chị H đang làm công nhân mức thu nhập bình quân mỗi tháng giao động từ 9.000.000 đồng – 12.000.000 đồng/tháng. Đồng thời anh S cũng đồng giao cháu M và cháu T cho chị H trực tiếp nuôi dƣỡng. Do vậy, việc giao con chung chƣa thành niên tên Lê Văn M, sinh ngày 05/02/2007 và Lê Đặng Huyền T, sinh ngày 12/6/2012 cho chị H trực tiếp nuôi dƣỡng s bảo đảm quyền lợi của phụ nữ, tr em khi vợ chồng ly hôn và đảm bảo tiếp tục duy trì cuộc sống bình thƣờng về mọi mặt của cháu là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị Đặng Thị H không yêu cầu anh Lê Văn S phải có ngh a vụ cấp dƣỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện của chị H nên Hội đồng ét ử ghi nhận.
Về tài sản chung và ngh a vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu T a án án giải quyết.
Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về tranh chấp ly hôn, nuôi con của chị Đặng Thị H với anh Lê Văn S.
Lời đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị D An là phù hợp nhƣ những phân tích nêu trên.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị H chịu án phí ly hôn theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H đƣợc ly hôn với anh Lê Văn S.
2. Về con chung: Anh Lê Văn Sơn giao hai con chung tên Lê Văn M, sinh ngày 05/02/2007 và Lê Đặng Huyền T, sinh ngày 12/6/2012 cho chị Đặng Thị H trực tiếp nuôi dƣỡng sau ly hôn.
Sau khi ly hôn, chị Đặng Thị H và anh Lê Văn S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai có quyền cản trở chị H và anh S thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng.
3. Về ngh a vụ cấp dƣỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị H về việc không yêu cầu anh Lê Văn S phải có ngh a vụ cấp dƣỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung và ngh a vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên T a án không em ét, giải quyết.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị H phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai số 0028316 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị D An, tỉnh Bình Dƣơng.
6. Nguyên đơn chị Đặng Thị H và anh Lê Văn S đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị D An; - CCTHA DS thị D An; - UBND Bắc Sơn, huyện Đô Lƣơng, tỉnh Nghệ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Minh Châu |