vanban.org

Bản án 848/2022/DS-ST — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - Minh"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 848/2022/DS-ST
Ngày: 24/3/2022
V/v tranh ch p h p đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC –THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M

TOÀ ÁN NHÂN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

DÂN QUẬN THỦ ĐỨC-

TP. HỒ CHÍ M

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Lư ng

2. Bà Nguyễn Thị Châu Tiên

3.

[

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự - Thư ý T a án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M tham gia phiên tòa: Ông Vũ Lê Quang Đạo - Kiểm sát viên

Ngày 24 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số: 725/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc: “Tranh ch p h p đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 907/2022/QĐXXST - DS ngày 28 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài g n Thương T.

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi N, Phường Võ Thị S, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện h p pháp theo ủy quyền: Ông Hứa Hồng Đ - sinh năm: 1994

Cư trú: 224 Lê Văn S, Phường A, quận Tân B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền ngày 08/4/2021) (có đơn xin vắng mặt)

2/ Bị đơn: Ông Phan Hoàng M – sinh năm: 1975

Địa chỉ thường trú: 94/5/1 Hồ Văn T, hu phố A, phường Trường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt)

NỘI DUNG V ÁN:

Theo đơn hởi iện, bản tự hai, biên bản phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải và quá tr nh tranh tụng tại t a, ông Hứa Hồng Đ là người đại diện h p pháp theo ủy quyền của nguyên đơn tr nh bày:

Ngày 02 tháng 02 năm 2018, ông Phan Hoàng M có ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài G n Thương T (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) H p đồng sử dụng Thẻ Tín dụng (bao gồm Gi y đề nghị c p thẻ Tín dụng kiêm h p đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ Tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này đư c gọi chung là H p đồng) Căn cứ thu nhập của ông M, Ngân hàng đã đồng ý c p thẻ Tín dụng với hạn mức sử dụng là 50 000 000 đ (Năm mươi triệu đồng), với mục đích tiêu dùng cá nhân Sau hi đư c c p Thẻ Tín dụng, ông M đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 1.188.117.240 đồng (chưa bao gồm phí và lãi phát sinh). Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông M đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 1.149.170.000 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ Tín dụng của Ngân hàng), sau đó ông M ngưng hông thanh toán nữa. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông M vẫn không có thiện chí trả n . Do ông M vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 20 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ Tín dụng của Ngân hàng) nên vào ngày 30/11/2020 Ngân hàng đã ch m dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư n còn thiếu sang n quá hạn (Điều 26 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ Tín dụng của Ngân hàng).

Tính đến ngày 17/02/2022, ông M c n n Ngân hàng các hoản sau:

1 / N gốc: 57.255.699 đồng.

2 / Lãi quá hạn: 33 047 808 đồng.

3./ Tổng cộng: 90 303 507 đồng (Chín mươi triệu, ba trăm lẻ ba ngàn, năm trăm lẻ bảy đồng).

Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông M, yêu cầu ông M có trách nhiệm thanh toán khoản n quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để ông M trả n , tuy nhiên ông M vẫn chưa thanh toán hoản n vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại H p đồng đã ý Do đó, để bảo vệ quyền l i h p pháp của Ngân hàng, Ngân hàng có đơn hởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những v n đề sau đây:

Buộc ông Phan Hoàng M phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/02/2022 là 90 303 507 đ (Chín mươi triệu, ba trăm lẻ ba ngàn, năm trăm lẻ bảy đồng) và ông M phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi vay phát sinh từ ngày 18/02/2022 cho đến khi trả dứt n vay theo lãi su t quy định tại H p đồng. Ngân hàng xác định khi vay tiền ông M không có thế ch p tài sản và số tiền trên Ngân hàng cho cá nhân ông M vay hông liên quan đến ai, nên Ngân hàng chỉ yêu cầu cá nhân ông M có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng, thực hiện một lần sau khi bản án có hiệu lực thi hành.

Theo bản tự hai, biên bản phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải và quá tr nh tranh tụng tại t a, ông Phan Hoàng M là bị đơn tr nh bày: Tại T a ông M thống nh t với ý iến tr nh bày của ông Đ là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng về việc ông có ý h p đồng với Ngân hàng để sử dụng Thẻ Tín dụng và số tiền n gốc cũng như thời gian ông chưa thanh toán tiền cho Ngân hàng là đúng Tuy nhiên về số lãi Ngân hàng tính qúa cao ông đề nghị Ngân hàng và T a án xem xét lại và giảm bớt số tiền lãi để ông có hả năng thực hiện việc trả n cho Ngân hàng Nay do hoàn cảnh inh tế ông r t hó hăn nên ông xin trả dần mỗi tháng 4 000 000 đ (Bốn triệu đồng) cho đến hi hết số tiền gốc và lãi phát sinh theo quy định của pháp luật

Ông M xác định khi vay tiền ông không có thế ch p tài sản và số tiền trên cá nhân ông vay hông liên quan đến ai. Nay cá nhân ông sẽ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng.

Tại phiên t a ông Hứa Hồng Đ là người đại diện h p pháp theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, về nội dung vụ án nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi iện cụ thể nguyên đơn yêu cầu ông Phan Hoàng M phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền c n n là 92.908.627 đ (Chín mươi hai triệu chín trăm lẻ tám ngàn sáu trăm hai mươi bảy đồng), trong đó số tiền n gốc: 57.255.699 đ (Năm mươi bảy triệu hai trăm năm mươi lăm ngàn sáu trăm chín mươi chín đồng) và tiền lãi quá hạn phát sinh tạm tính đến ngày 24/3/2022 là 35 652 928 đ (Ba mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi hai ngàn chín trăm hai mươi tám đồng) Ngoài ra ông Phan Hoàng M còn phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 25/3/2022 cho đến khi trả dứt n vay theo mức lãi su t quy định trong h p đồng.

Ông Phan Hoàng M xác định hiện tại ông c n n Ngân hàng số tiền gốc là 57.255.699 đ (Năm mươi bảy triệu hai trăm năm mươi lăm ngàn sáu trăm chín mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh, nay ông đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi phát sinh theo theo h p đồng đã ý là 35 652 928 đ (Ba mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi hai ngàn chín trăm hai mươi tám đồng) Tổng cộng gốc và lãi phát sinh là 92.908.627 đ (Chín mươi hai triệu chín trăm lẻ tám ngàn sáu trăm hai mươi bảy đồng) Tuy nhiên do hoàn cảnh inh tế hó hăn nên ông xin trả dần số tiền trên bằng cách mỗi tháng trả 4 000 000 đ (Bốn triệu đồng).

Ý iến của Viện iểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, về việc tuân theo pháp luật: T a án nhân dân thành phố Thủ Đức và thẩm phán đư c phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, về thụ lý vụ án, ra thông báo thụ lý vụ án, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên t a đã thực hiện đúng tr nh tự thủ tục của pháp luật quy định Về thời hạn giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn

NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên Toà Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Tranh ch p giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài G n Thương T và ông Phan Hoàng M là “Tranh ch p h p đồng vay tài sản”, ông M hiện tại có hộ hẩu thường trú tại 94/5/1 Hồ Văn T, hu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Do hai bên hông thỏa thuận đư c việc giải quyết vụ án, Ngân hàng là một bên đương sự trong vụ án, có đơn hởi iện là thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố Thủ Đức, theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

[2] Xét yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài G n Thương T đối với ông Phan Hoàng M Hội đồng xét xử nhận th y:

Căn cứ vào H p đồng sử dụng thẻ Tín dụng Sacombank có cơ sở xác định vào ngày 02/02/2018 Ngân hàng và ông Phan Hoàng M có ký H p đồng sử dụng Thẻ Tín dụng (bao gồm Gi y đề nghị c p thẻ Tín dụng kiêm h p đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ Tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này đư c gọi chung là H p đồng) Theo đó Ngân hàng đã đồng ý c p thẻ Tín dụng với hạn mức sử dụng cho ông M là 50 000 000 đ (Năm mươi triệu đồng), lãi su t 2,6%/tháng, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân.

Căn cứ vào h p đồng, Ngân hàng đã giải ngân cho ông Phan Hoàng M số tiền 50 000 000 đ (Năm mươi triệu đồng). Sau hi đư c c p Thẻ Tín dụng, ông M đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 1.188.117.240 đồng (chưa bao gồm phí và lãi phát sinh). Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông M đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 1 149 170 000 đồng và sau đó ngưng không thanh toán cho Ngân hàng mặc dù ông M đã đư c Ngân hàng dùng nhiều biện pháp nhắc nhở Do ông M hông thực hiện việc thanh toán theo thỏa thuận nên vào ngày 30/11/2020 Ngân hàng đã ch m dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư n còn thiếu sang n quá hạn theo Điều 26 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ Tín dụng của Ngân hàng.

Căn cứ vào Điều 20 trách nhiệm thanh toán của Chủ thẻ đư c quy định tại Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ Tín dụng của Ngân hàng, việc ông M không thực hiện việc thanh toán cho Ngân hàng nên Ngân hàng có đơn hởi iện là có căn cứ

Tại phiên t a ông M thừa nhận và đồng ý trả số tiền gốc và lãi như bảng chiết tính tiền lãi của Ngân hàng, tuy nhiên ông xin trả dần mỗi tháng 4 000 000 đ (Bốn triệu đồng).

Xét việc bị đơn ông Phan Hoàng M xin trả dần số tiền c n n bằng cách mỗi tháng trả 4 000 000 đ (Bốn triệu đồng) cho đến hi thanh toán hết số tiền c n n là éo dài, gây thiệt hại đến quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn và hông đư c nguyên đơn đồng ý tại biên bản h a giải ngày 17/02/2022 nên hông đư c ch p nhận Căn cứ vào các Điều 463, 464, 465, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, và Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 th yêu cầu đ i n của Ngân hàng là có căn cứ nên đư c ch p nhận

Từ những căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử nhận th y có cơ sở ch p nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn buộc ông Phan Hoàng M phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài G n Thương Tín, số tiền 92.908.627 đ (Chín mươi hai triệu chín trăm lẻ tám ngàn sáu trăm hai mươi bảy đồng), trong đó số tiền n gốc: 57.255.699 đ (Năm mươi bảy triệu hai trăm năm mươi lăm ngàn sáu trăm chín mươi chín đồng) và tiền lãi quá hạn phát sinh tạm tính đến ngày 24/3/2022 là 35 652 928 đ (Ba mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi hai ngàn chín trăm hai mươi tám đồng). Ngoài ra ông Phan Hoàng M còn phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 25/3/2022 cho đến khi trả dứt n vay theo mức lãi su t quy định trong h p đồng đã ý

[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 ông Phan Hoàng M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4 645 431 đ (Bốn triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn bốn trăm ba mươi mốt đồng), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài G n Thương T hông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 1 598 684 đ (Một triệu năm trăm chín mươi tám ngàn sáu trăm tám mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0024863 ngày 29/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài G n Thương T.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ Khoản 2 Điều 21, Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 228, Điều 271, Khoản 1 Điều 273 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 463, 464, 465, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 357 và hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã đư c sửa đổi bổ sung năm 2014).

1-/ Ch p nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn

Buộc ông Phan Hoàng M phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài G n Thương T, số tiền 92.908.627 đ (Chín mươi hai triệu chín trăm lẻ tám ngàn sáu trăm hai mươi bảy đồng), trong đó số tiền n gốc: 57.255.699 đ (Năm mươi bảy triệu hai trăm năm mươi lăm ngàn sáu trăm chín mươi chín đồng) và tiền lãi quá hạn phát sinh tạm tính đến ngày 24/3/2022 là 35 652 928 đ (Ba mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi hai ngàn chín trăm hai mươi tám đồng)

Ngoài ra ông Phan Hoàng M còn phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 25/3/2022 cho đến khi trả dứt n vay theo mức lãi su t quy định trong h p đồng đã ý

Thực hiện ngay sau hi án có hiệu lực pháp luật

2-/ Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Hoàng M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4 645 431 đ (Bốn triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn bốn trăm ba mươi mốt đồng), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài G n Thương T hông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 1 598 684 đ (Một triệu năm trăm chín mươi tám ngàn sáu trăm tám mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0024863 ngày 29/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí M cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài G n Thương Tín.

3-/ Quyền háng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên t a th thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết

“Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã đư c sửa đổi bổ sung năm 2014”; Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND TP. HCM;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TP. HCM;

- VKSND thành phố Thủ Đức;

- Chi cục THA dân sự thành phố Thủ Đức;

- Các bên đương sự;

Đã ý

- Lưu: Hồ sơ, VP.

Phạm Thị Thu

PHẦN THỦ T C BẮT ĐẦU HÒA GIẢI

Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của m nh, phân tích hậu quả pháp lý của việc h a giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án

Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

HOẶC NGƢỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƢƠNG SỰ

* Ông Phan Hoàng M là bị đơn trình bày:

+ Ông Đạt đại diện nguyên đơn trình bày: Ngân hàng hông đồng ý cách trả dần mỗi tháng 4 000 000 đ (Bốn triệu đồng) của ông M và vẫn yêu cầu ông M thanh toán một lần số tiền gốc và lãi phát sinh Về số tiền lãi Ngân hàng cũng tính theo lãi su t mà hai bên đả ý trong h p đồng nên Ngân hàng hông đồng việc xem xét lại tiền lãi

Cỡ chữ