vanban.org

Bản án 848/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Hồng T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 6 đường P, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đinh Hồng T-Diệp Long T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 848/2019/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 455/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2017 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Hồng T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Số 6 đường P, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Đinh Hồng T: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 63 đường H, Phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Diệp Long T.

Địa chỉ: Số 59/1 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Đinh Hùng Tr, sinh năm 1992.

- Bà Đinh Bích K, sinh năm 1994.

- Ông Đinh Hữu P, sinh năm 1998.

Cùng địa chỉ: Số 6 đường P, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Đinh Phước Th, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Texas 78641 USA

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Hùng Tr, bà Đinh Bích K, ông Đinh Hữu P và ông Đinh Phước Th: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 63 đường H, Phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Diệp Long T còn nợ số tiền vay vốn gốc của bà Phạm Thị C ngày 08/02/2013 là 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng).

- Ông Diệp Long T có trách nhiệm trả số tiền vay vốn gốc ngày 08/02/2013 là 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng) của bà Phạm Thị C (Chết ngày 01/01/2016) trả cho những người thừa kế của bà Phạm Thị C gồm bà Đinh Hồng T, ông Đinh Hùng Tr, bà Đinh Bích K, ông Đinh Hữu P và ông Đinh Phước Th. Thi hành trong thời gian 06 (Sáu) tháng kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà Đinh Hồng T, ông Đinh Hùng Tr, bà Đinh Bích K, ông Đinh Hữu P và ông Đinh Phước Th có đơn yêu cầu thi hành án số tiền nêu trên, nếu ông Diệp Long T chậm hoặc không thi hành, thì phải chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Các đương sự tự nguyện thi hành án hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Các ông bà Đinh Hồng T, ông Đinh Hùng Tr, bà Đinh Bích K, ông Đinh Hữu P và ông Đinh Phước Th liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.000.000đ (Tám triệu đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền bà Đinh Hồng T đã nộp tạm ứng án phí là 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0025688 ngày 11/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đinh Hồng T được hoàn trả số tiền còn dư là 8.000.000đ (Tám triệu đồng).

+ Ông Diệp Long T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.000.000đ (Tám triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ