- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 843 /2023/DS-ST Ngày: 19/5/2023 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Hồ Thị Lang
Bà Nguyễn Thị Nhơn
Thư ký phiên tòa: Ông Trần Xuân Trường - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Phương Thảo – Kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 2380/2022/TLST-DS ngày 28/11/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2023/QĐST-DS ngày 27/3/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 95/2023/QĐST-DS ngày 20/4/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T
Địa chỉ: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8 (nay là Phường Võ Thị Sáu), Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Minh Thắng ( có đơn xin vắng mặt)
Theo giấy ủy quyền số 778/2023/UQ-TGĐ ngày 7/4/2023
Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc Th(vắng mặt)
Địa chỉ: Số 67 Huỳnh Mẫn Đạt, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Thành phố
Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/10/2020 của nguyên đơn, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, bản tự khai của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và các biên bản hòa giải thì:
Ngày 28/07/2010 ông Thắng có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 80,000,000 vnđ với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2.6%/ tháng ( lãi suất trong hạn). Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Thắng đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 270,351,786 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Thắng đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 426,719,038 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Thắng vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông Thắng vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 16/03/2020 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 30,386,139 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại). Tính đến ngày 19/5/2023, ông Thắng còn nợ các khoản sau (chi tiết lãi quá hạn, dư nợ trong sao kê tóm tắt đính kèm): • Nợ gốc : 30,386,139 đồng • Lãi quá hạn
: 45.822.320 đồng • Tổng cộng : 76.208.459 đồng Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 30,386,139 đồng với lãi suất quá hạn là 0.039/ tháng (2.6% * 150%) từ ngày ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại. Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với Ông Thắng, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên Ông Thắng vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã k . Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn ông Nguyễn Quốc Thắng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Buộc Ông Nguyễn Quốc Thphải trả ngay một lần cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày Tính đến ngày 19/5/2023, ông Thắng còn nợ các khoản sau (chi tiết lãi quá hạn, dư nợ trong sao kê tóm tắt đính kèm): • Nợ gốc : 30,386,139 đồng • Lãi quá hạn
: 45.822.320 đồng
• Tổng cộng : 76.208.459 đồng
Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 20/5/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Án phí do bị đơn chịu.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không đến Tòa để giải quyết vụ án, cũng không gởi văn bản trả lời về nội dung đơn kiện mặc dù đã được tòa tống đạt thông báo thụ lý và triệu tập đến tòa để giải quyết vụ kiện.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Bình Thạnh phát biểu về việc chấp hành đúng quy định tại bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự và xác định: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn
* Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải đóng án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Tòa án nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền vốn và lãi quá hạn tạm tính đến ngày đến ngày 19/5/2023, ông Thắng còn nợ các khoản sau (chi tiết lãi quá hạn, dư nợ trong sao kê tóm tắt đính kèm):
• Nợ gốc : 30,386,139 đồng
• Lãi quá hạn
: 45.822.320 đồng
• Tổng cộng : 76.208.459 đồng
Theo hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Đây là “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”,
Theo kết quả xác minh của Công an Phường 19, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh với nội dung : Đương sự Nguyễn Quốc Thsinh năm 1963 có hộ khẩu thường trú tại số 67 Huỳnh Mẫn Đạt, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, không thực tế cư trú tại đại phương đi đâu không rõ.
Bị đơn có địa chỉ tại số 67 Huỳnh Mẫn Đạt, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về người tham gia tố tụng và sự có mặt của các đương sự:
Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. [3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện: Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ là tiền vốn và lãi quá hạn tạm tính đến ngày 19/5/2023 số tiền 76.208.459 đồng, trong đó gồm có: Nợ gốc là: 30,386,139 đồng, nợ lãi quá hạn là 45.822.320 đồng, yêu cầu trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) Quá trình giao dịch bị đơn đã thực hiện giao dịch bằng thẻ tín dụng với tổng số tiền là 59.000.000 đồng và đã thanh toán 51.482.972 đồng, sau đó bị đơn không tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ tín dụng của bị đơn, chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn và khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán nợ là có căn cứ để Hội đồng xét xử xem xét. Theo Tóm tắt sao kê do nguyên đơn nộp, tính đến ngày 19/5/2023 bị đơn còn nợ số tiền là 76.208.459 đồng, trong đó gồm có: Nợ gốc là: 30,386,139 đồng, nợ lãi quá hạn là 45.822.320 đồng. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu này của nguyên đơn là đúng và có đủ cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận, buộc bị đơn phải trả số tiền 76.208.459 đồng cho nguyên đơn, trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 20/5/2023 trên số dư nợ gốc thực nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cho đến khi thanh toán hết nợ gốc: Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu này phù hợp với thỏa thuận của các bên được quy định tại Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T nên có đủ cơ sở để chấp nhận.
- Về án phí : Do chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm . Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Khoản 1 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 91, 93,94, Điều 147, 203,207,208, 220, 227,228, 266, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Áp dụng Điều 385,401,402,410, 463,466, 688 Bộ luật dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Áp dụng Điều 26 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T
Buộc ông Nguyễn Quốc Thcó trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền tính đến ngày 19/5/2023 là 76.208.459 đồng, trong đó gồm có nợ gốc là: 30,386,139 đồng, nợ lãi quá hạn là 45.822.320 đồng .Thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ông Nguyễn Quốc Thcòn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T tiền lãi và phí phát sinh kể từ ngày 20/5/2023 hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 28/7/2010 trên số dư nợ gốc thực nợ cho đến khi thanh toán hết nợ gốc.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Quốc Thphải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.810.423 đồng. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 926.549 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0062487 ngày 18/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TANDTP.HCM - VKSNDQ.Bình Thạnh - VKSND TP. HCM - Chi Cục THADS Q. Bình Thạnh - Chi Cục THADS Q. Bình Tân - Các đương sự - Lưu VP, hồ sơ. | – Nơi nhận:THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Hiếu Trần Vũ |