- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng Th được ly hôn với ông Nguyễn Giang T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B THÀNH PHỐ THÀNH CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 842/2022/HNGĐ-ST Ngày: 25- 8 -2022 V/v tranh chấp:“Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lại Phước Trường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền;
2. Bà Trần Thị Nga.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thành - Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
-Ngày 22 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, Thành Phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 273/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022, Quyết định tạm hoãn phiên toà số 245/2022/QĐST-HNGĐ ngày 3/8/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Th, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ 5, ấp LB, xã PL, huyện CG, Tỉnh Long An. (bà Th c mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Giang T, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú tại: C2/43 ấp B, xã ĐP, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. (ông T v ng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 12 năm 2021, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng Th trình bày: Bà và ông Nguyễn Giang T chung sống vợ chồng từ năm 2009, và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37 quyển số 01/2009 ngày 21 tháng 3 năm 2019, tại Ủy ban nhân dân xã ĐP, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Thời gian đầu hạnh phúc và c 02 con chung tên Nguyễn Thị Ánh N, sinh ngày 25/4/2009 và Nguyễn Gia H, sinh năm 19/01/2016. Tuy nhiên sau đ phát sinh mâu thuẩn do tính tình và quan điểm sống không phù hợp và ngày càng trầm trọng, mặc dù cả hai đã cố g ng hòa giải nhưng không thành. Hiện nay, vợ chồng ly thân không ai còn quan tâm đến ai trong thời gian Tòa án giải quyết việc ly hôn.
-Nay, bà xác định không còn tình cảm với ông Nguyễn Giang T và cũng không thể hàn g n tình cảm vợ chồng nên yêu cầu tòa án xử cho bà được ly hôn để bà ổn định cuộc sống riêng làm ăn nuôi con.
Về con chung: C 02 con chung tên là Nguyễn Thị Ánh N, sinh ngày 25/4/2009 và Nguyễn Gia H, sinh năm 19/01/2016 hiện đang sống với mẹ, nay ly hôn bà đề nghị được tiếp tục là người trực tiếp nuôi cả hai con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà không yêu cầu để hai bên tự giải quyết.
Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà xác định không c nợ ai và không cho ai vay nợ.
- Bị đơn ông Nguyễn Giang T; Trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng, thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp và hòa giải,Tòa án đã thực hiện việc tống đạt triệu tập ông T đến Tòa án để giải quyết vụ án, ông T đã đến Tòa án làm bản tự khai và đơn đề nghị v ng mặt ông T theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Nguyên đơn bà vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn ông Nguyễn Giang T giữ nguyên các yêu cầu về con chung, tài sản chung và nợ chung.
- Bị đơn ông Nguyễn Giang T v ng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết:
- Xét nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng Th khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Giang T. Yêu cầu này được luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 điều chỉnh từ Điều 51 đến Điều 58. Xét bị đơn ông Nguyễn Giang T hiện đang cư trú tại nhà C2/43 ấp B, xã ĐP, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B,Thành phố Hồ Chí Minh.
. Về thủ tục tố tụng:
- Xét yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Hồng Th được quy định tại các Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Quan hệ hôn nhân giữa bà Th và ông T c đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37 quyển số 01/2009 ngày 21 tháng 3 năm 2019, tại Ủy ban nhân dân xã ĐP, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp nên là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Xét bị đơn ông Nguyễn Thị Hồng Th trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án về yêu cầu ly hôn của bà Th, thông báo về việc mở phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng ông T đã không đến Tòa án làm bản tự khai và đơn đề nghị v ng mặt, trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án tiến hành niêm yết các thủ tục thông báo về việc xét xử v ng mặt đương sự theo quy định.Tại phiên tòa hôm nay bị đơn ông Nguyễn Giang T vẫn v ng mặt không lý do. Căn cứ các Điều 227, 228, 254 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt bị đơn ông T theo quy định.
. Về nội dung tranh chấp:
. Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hồng Th về việc ly hôn với ông Nguyễn Giang T là c cơ sở chấp nhận, bỡi lẽ;
- Căn cứ vào đơn khởi kiện và phần trình bày của bà Nguyễn Thị Hồng Th tại bản tự khai, biên bản phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhận thấy: Trong thời gian chung sống vợ chồng giữa bà Th và ông T đã phát sinh nhiều mâu thuẫn không hòa giải được và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, nguyên nhân do tính tình và quan điểm sống không hợp, hiện nay vợ chồng cũng đã ly thân được một thời gian dài và không ai còn quan tâm đến ai như vậy không còn khả năng hàn g n tình cảm vợ chồng. Mặc khác trong quá trình giải quyết vụ án ông T cũng đã đến Tòa án làm bản tự khai trình bày nội dung là đồng ý ly hôn và giao con cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng đồng thời làm đơn đề nghị v ng mặt trong quá trình giải quyết vụ án theo quy định pháp luật, xét sự thỏa thuận trên là phù hợp c căn cứ theo quy định tại các Điều 51, 53, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét về con chung: C 02 con chung tên là Nguyễn Thị Ánh N, sinh ngày 25/4/2009 và Nguyễn Gia H, sinh năm 19/01/2016 hiện cả hai trẻ đang sống với mẹ là bà Th. Nay ly hôn bà đề nghị được tiếp tục nuôi cả hai con. Xét thấy, cả hai trẻ đã được mẹ là bà Th nuôi dưỡng chăm s c từ nhỏ đến nay đã ổn định, nay bà Th đề nghị được tiếp tục là người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Th không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Không c .
- Về nợ chung: Bà Th xác định không c nợ ai và không cho ai vay nợ.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị Hồng Th phải nộp án dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng(ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0040369, ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 70, Điều 72 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 254, Điều 269 và Điều 271 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 8, 9, 51, 53, 56, 57, 58, 73, 82, 83, 84 và Điều 107 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 48 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 26 luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử :
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng Th được ly hôn với ông Nguyễn Giang T.
Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 37 quyển số 01/2009 ngày 21 tháng 3 năm 2019, tại Ủy ban nhân dân xã ĐP, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: C 02 con chung tên Nguyễn Thị Ánh N, sinh ngày 25/4/2009 và Nguyễn Gia H, sinh năm 19/01/2016. Giao cả hai trẻ cho bà Nguyễn Thị Hồng Th trực tiếp nuôi dưỡng; ông Nguyễn Giang T không cấp dưỡng.
- Vì lợi ích của con chung, bên không trực tiếp nuôi con c quyền thăm nom chăm s c và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên c thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
- Về tài sản chung:Không c .
- Về nợ chung:Không c .
- Các bên thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự c thẩm quyền.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Bà Nguyễn Thị Hồng Th phải nộp án dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng(ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0040369, ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Hồng Th c mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Nguyễn Giang T v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi Nhận: - TAND.TP Hồ Chí Minh; - VKSND H. B; - CCTHA DS H. B; - UBND xã ĐP, H Bình Chánh; Tp Hồ Chí Minh - Các đương sự; - Lưu hs. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Phước Trường |