- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 840/2021/HNGĐ-ST Ngày: 10/6/2021. Về việc “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mai Trâm.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Ngọc Thực;
Ông Nguyễn Ngọc Hòa.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Danh Đời – Thư ký Tòa án nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 10 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, xét xử sơ thẩm công khai Vụ án thụ lý số: 102/2021/TLST-HNGĐ ngày
12/4/2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
2367/2021/QĐXXST-DS ngày 27/5/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Quách Quang Th, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số 751/37 đường Hồng Bàng, Phường 6, Quận 6, Thành phố Hồ
Chí Minh, (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ng (Huynh Thi Nga), sinh năm 1974.
Địa chỉ: 33 Brodia St Yagoona NSW 2199, Australia, (xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung Đơn khởi kiện ngày 12/11/2020, nguyên đơn ông Quách
Quang Th trình bày: Về quan hệ hôn nhân, ông Th và bà Huỳnh Thị Nga kết hôn
trên cở sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 827, quyển số 03, ngày
08/3/2010. Sau khoảng thời gian chung sống hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng càng
về sau càng nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sau đó bà Ng đi nước ngoài định cư, từ đó hai vợ chồng sống ly thân cho đến nay. ông Th xác nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với bà Huỳnh Thị Nga.
Về con chung: ông Th khai giữa ông và bà Ng không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: ông Th không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Theo nội dung Bản tự khai ngày 07/5/2021, bị đơn bà Huỳnh Thị Nga trình
bày: bà Ng xác nhận những lời trình bày của ông Th về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung là đúng. Nay ông Th yêu cầu ly hôn, bà hoàn toàn đồng ý ly hôn. Đồng thời, do hiện nay bà đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài nên bà yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án:
Xét thấy, ông Quách Quang Th khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Thị
Nga và bà Ng hiện đang cư trú ở nước ngoài (địa chỉ: 33 Brodia St Yagoona NSW 2199, Australia) nên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết vụ án về hôn nhân và gia đình là đúng quan hệ tranh chấp và thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng:
- Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên
vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Xét Bản tự khai ngày 07/5/2021 của bà Ng đã được hợp pháp hóa lãnh sự
của Tổng Lãnh sự quán nước CHXHCN Việt Nam tại Sydney, Australia nên đây được xem là chứng cứ hợp pháp của vụ án theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Do nguyên đơn và bị đơn đều có đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải
quyết, yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không
tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại
khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Quách Quang Th, Hội đồng
xét xử xét thấy:
Qua lời trình bày của ông Th và bà Ng, có cơ sở xác định: ông Th và bà Ng
có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 827, quyển số 03, do Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/3/2010, tại thời điểm đăng ký kết
hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định nên quan hệ hôn nhân giữa ông
Th và bà Ng là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống, hai bên phát sinh
nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải, bà Ng đã định cư ở nước ngoài, không có khả
năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông Th yêu cầu ly hôn với
bà Ng, bà Ng cũng đồng ý ly hôn nên Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly
hôn của ông Th và bà Ng.
- Về con chung: ông Th và bà Ng không có con chung nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: ông Th và bà Ng
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng, nguyên đơn ông Quách Quang Th phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4
Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 273 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Quách Quang
Th, sinh năm 1973 và bà Huỳnh Thị Nga (Huynh Thi Nga), sinh năm 1974.
Giấy chứng nhận kết hôn số 827, quyển số 3, do Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/3/2010 cho ông Quách Quang Th và bà Huỳnh Thị Nga (Huynh Thi Nga) hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Ông Quách Quang Th và bà Huỳnh Thị Nga (Huynh Thi
Nga) không có con chung.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Quách
Quang Th và bà Huỳnh Thị Nga (Huynh Thi Nga) không yêu cầu giải quyết, Tòa án không xem xét.
2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn)
đồng, ông Quách Quang Th chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông Th đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0093909 ngày 06/4/2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. ông Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Bà Huỳnh Thị Nga (Huynh Thi Nga) được
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Quách Quang Th được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân cấp cao tại TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Cục Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND TP.HCM (Sở Tư pháp); - UBND Phường 6, Quận 6, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án, (Đ-Tr), 18. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mai Trâm |