vanban.org

Bản án 840/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 840/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 10/6/2021.
Về việc “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mai Trâm.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Ngọc Thực;

Ông Nguyễn Ngọc Hòa.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Danh Đời – Thư ký Tòa án nhân

dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 10 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí

Minh, xét xử sơ thẩm công khai Vụ án thụ lý số: 102/2021/TLST-HNGĐ ngày

12/4/2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

2367/2021/QĐXXST-DS ngày 27/5/2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Quách Quang Th, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Số 751/37 đường Hồng Bàng, Phường 6, Quận 6, Thành phố Hồ

Chí Minh, (xin vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ng (Huynh Thi Nga), sinh năm 1974.

Địa chỉ: 33 Brodia St Yagoona NSW 2199, Australia, (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dung Đơn khởi kiện ngày 12/11/2020, nguyên đơn ông Quách

Quang Th trình bày: Về quan hệ hôn nhân, ông Th và bà Huỳnh Thị Nga kết hôn

trên cở sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân

Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 827, quyển số 03, ngày

08/3/2010. Sau khoảng thời gian chung sống hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng càng

về sau càng nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sau đó bà Ng đi nước ngoài định cư, từ đó hai vợ chồng sống ly thân cho đến nay. ông Th xác nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với bà Huỳnh Thị Nga.

Về con chung: ông Th khai giữa ông và bà Ng không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: ông Th không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

- Theo nội dung Bản tự khai ngày 07/5/2021, bị đơn bà Huỳnh Thị Nga trình

bày: bà Ng xác nhận những lời trình bày của ông Th về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung là đúng. Nay ông Th yêu cầu ly hôn, bà hoàn toàn đồng ý ly hôn. Đồng thời, do hiện nay bà đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài nên bà yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm

tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án:

Xét thấy, ông Quách Quang Th khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Thị

Nga và bà Ng hiện đang cư trú ở nước ngoài (địa chỉ: 33 Brodia St Yagoona NSW 2199, Australia) nên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết vụ án về hôn nhân và gia đình là đúng quan hệ tranh chấp và thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng:

- Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên

vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Xét Bản tự khai ngày 07/5/2021 của bà Ng đã được hợp pháp hóa lãnh sự

của Tổng Lãnh sự quán nước CHXHCN Việt Nam tại Sydney, Australia nên đây được xem là chứng cứ hợp pháp của vụ án theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Do nguyên đơn và bị đơn đều có đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải

quyết, yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không

tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại

khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Quách Quang Th, Hội đồng

xét xử xét thấy:

Qua lời trình bày của ông Th và bà Ng, có cơ sở xác định: ông Th và bà Ng

có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 827, quyển số 03, do Ủy ban

nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/3/2010, tại thời điểm đăng ký kết

hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định nên quan hệ hôn nhân giữa ông

Th và bà Ng là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống, hai bên phát sinh

nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải, bà Ng đã định cư ở nước ngoài, không có khả

năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông Th yêu cầu ly hôn với

bà Ng, bà Ng cũng đồng ý ly hôn nên Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly

hôn của ông Th và bà Ng.

- Về con chung: ông Th và bà Ng không có con chung nên Hội đồng xét xử

không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: ông Th và bà Ng

không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn)

đồng, nguyên đơn ông Quách Quang Th phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4

Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 273 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Xử:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Quách Quang

Th, sinh năm 1973 và bà Huỳnh Thị Nga (Huynh Thi Nga), sinh năm 1974.

Giấy chứng nhận kết hôn số 827, quyển số 3, do Ủy ban nhân dân Thành

phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/3/2010 cho ông Quách Quang Th và bà Huỳnh Thị Nga (Huynh Thi Nga) hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

1.2. Về con chung: Ông Quách Quang Th và bà Huỳnh Thị Nga (Huynh Thi

Nga) không có con chung.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Quách

Quang Th và bà Huỳnh Thị Nga (Huynh Thi Nga) không yêu cầu giải quyết, Tòa án không xem xét.

2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn)

đồng, ông Quách Quang Th chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông Th đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0093909 ngày 06/4/2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. ông Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Bà Huỳnh Thị Nga (Huynh Thi Nga) được

quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Quách Quang Th được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ