- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2026/HNGĐ-ST Ngày: 24-02-2026 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Dứt và bà Trần Thị Kim Thoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.
Ngày 24 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 495/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2025, về việc “tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 21/04/1992, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxxx; địa chỉ: tổ A, ấp H, xã C, tỉnh An Giang; có mặt.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Đ, sinh ngày 01/01/1984, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: ấp L, xã N, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L trình bày: Bà L và ông Huỳnh Văn Đ do quen biết, tìm hiểu nhau và tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, hôn nhân lần thứ nhất của cả hai, có đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2012 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 26/11/2012, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do không tôn trọng nhau, tính tỉnh không hợp nhau, thường xuyên xảy ra bất hoà, cả hai cố gắng tìm cách hàn gắn nhưng không thể nào sống chung được nữa và ly thân từ đó đến nay. Nhận thấy tình cảm của vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không Được được nên bà L yêu cầu được ly hôn với ông Huỳnh Văn Đ;
Về con chung: vợ chồng có 03 con chung: Huỳnh Thị Như Ý, sinh ngày 06/06/2012; Huỳnh Thị Như P, sinh ngày 24/08/2015; Huỳnh Trọng K, sinh ngày 21/11/2019. Các con đang sống chung với bà L, khi ly hôn bà L yêu cầu tiếp tục nuôi con chung đến tuổi trưởng thành, bà L không yêu cầu cấp dưỡng;
Về tài sản chung: không có;
Về nợ chung: không có.
Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị Ngọc L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Huỳnh Văn Đ trình bày: Ông Đ đã nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa án về việc bà Nguyễn Thị Ngọc L khởi kiện yêu cầu ly hôn. Ý kiến của ông Đ là không đồng ý ly hôn theo yêu cầu khởi kiện của bà L. Vợ chồng có đăng ký kết hôn.
Về con chung: 03 con chung: Huỳnh Thị Như Ý, sinh ngày 06/06/2012; Huỳnh Thị Như P, sinh ngày 24/08/2015; Huỳnh Trọng K, sinh ngày 21/11/2019. Các con đang sống chung với bà L;
Về tài sản chung: không;
Về vợ chung: không có.
Tại phiên hòa giải ông Đ không đồng ý ly hôn theo yêu cầu khởi kiện của bà L, đề nghị hoãn phiên hòa giải để ông Đ hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Tại phiên tòa, ông Huỳnh Văn Đ vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Ngọc L khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Huỳnh Văn Đ. Ông Đ có nơi cư trú trên địa bàn xã N, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 11-An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ông Huỳnh Văn Đ đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Huỳnh Văn Đ là hợp pháp vì ông bà có đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận kết hôn số 64/2012 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 26/11/2012.
Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà sống không hợp nhau, theo nguyên đơn trình bày là do không tôn trọng nhau, tính tỉnh không hợp nhau, thường xuyên xảy ra bất hoà, cả hai cố gắng tìm cách hàn gắn nhưng không thể nào sống chung được nữa.
Hội đồng xét xử thấy rằng bà L xin ly hôn với ông Đ, bà L, ông Đ sống chung với nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được, Tòa án hoãn phiên hòa giải đã tạo điều kiện để ông Đ hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông Đ đã không hàn gắn được, chính vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà L là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L.
Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Huỳnh Văn Đ cùng xác định vợ chồng có 03 con chung: Huỳnh Thị Như Ý, sinh ngày 06/06/2012; Huỳnh Thị Như P, sinh ngày 24/08/2015; Huỳnh Trọng K, sinh ngày 21/11/2019. Các con đang sống chung với bà L.
Xét thấy, các con chung đang được ông Đ, bà L chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Đồng thời, theo biên bản ghi ý kiến của cháu Huỳnh Thị Như Ý, cháu Huỳnh Thị Như P, các cháu có nguyện vọng được sống cùng với bà L trong trường hợp bà L, ông Đ ly hôn.
Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Hội đồng xét xử giao các cháu Huỳnh Thị Như Ý; Huỳnh Thị Như P; Huỳnh Trọng K cho bà L được tiếp tục nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.
Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L khởi kiện xác định không có nên không xét đến.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L khởi kiện xác định không có nên không xét đến.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào,
- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc L.
1) Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Ngọc L ly hôn với ông Huỳnh Văn Đ.
2) Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L được tiếp tục nuôi con chung là: Huỳnh Thị Như Ý, sinh ngày 06/06/2012; Huỳnh Thị Như P, sinh ngày 24/08/2015; Huỳnh Trọng K, sinh ngày 21/11/2019.
Bà Nguyễn Thị Ngọc L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Huỳnh Văn Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3) Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L khởi kiện xác định không có nên không xét đến.
4) Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L khởi kiện xác định không có nên không xét đến.
5) Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011974 ngày 17/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Nguyễn Thị Ngọc L đã nộp đủ.
6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./..
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11-An Giang;; - TAND tỉnh An Giang; - THADS tỉnh An Giang; - UBND xã Cần Đăng, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |