vanban.org

Bản án 84/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Bà Đặng Thị Kim O với ông Đỗ Xuân H.

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Kim O đƣợc ly hôn với ông Đỗ Xuân H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 114 do Ủy ban nhân dân phƣờng Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 25/09/2020). 2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung: Ông Đỗ Xuân H giao con chung tên Đỗ Ngọc Minh T…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đặng Thị Kim O yêu cầu được ly hôn với ông Đỗ Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Bà Đặng Thị Kim O với ông Đỗ Xuân H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
———————
Bản án số: 84/2025/HNGĐ-ST
Ngày 22 - 5 - 2025
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Hồng Sơn - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngày 22 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 217/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 111/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kim O, sinh năm 1988; thƣờng trú: số A khu phố B, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Đỗ Xuân H, sinh năm 1986; thƣờng trú: Tổ A, khu phố B, thị trấn V, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận; tạm trú: số C, Khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 4 năm 2025 và lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Đặng Thị Kim O trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Đỗ Xuân H tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận kết hôn số 114 cấp ngày 25/9/2020.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau rất hạnh phúc, đến sau này cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm, không hợp nhau, thƣờng xuyên cãi nhau, vợ chồng không có sự đồng cảm, mỗi ngƣời có một cuộc sống riêng nên không ai quan tâm đến cuộc sống của ai, tình cảm vợ chồng không còn. Hai bên đã nhiều lần cố gắng cùng nhau hàn gắn tình cảm để xây dựng hạnh phúc gia đình nhƣng không có kết quả. Nay, bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu đƣợc ly hôn với ông Đỗ Xuân H.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung, tên là Đỗ Ngọc Minh Thƣ, sinh ngày 02/02/2022. Sau khi ly hôn bà có nguyện vọng đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung, không yêu cầu ông Đỗ Xuân H thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Bị đơn ông Đỗ Xuân H tại bản tự khai ngày 07/5/2025 trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất với lời khai của bà O về quá trình tìm hiểu, việc đăng ký kết hôn, thời gian chung sống.

Về con chung: Thống nhất với lời khai của bà O về số con chung, họ tên, ngày tháng năm sinh của con chung. Sau khi ly hôn ông Đỗ Xuân H đồng ý giao con chung cho bà O trực tiếp chăm sóc và ông không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về việc vắng mặt của các đƣơng sự: Nguyên đơn bà Đặng Thị Kim O, bị đơn ông Đỗ Xuân H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự theo quy định tại Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Kim O và ông Đỗ Xuân H có tổ chức đám cƣới và có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 114 ngày 25/9/2020 tại Ủy ban nhân dân phƣờng Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.

Mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc; để đạt đƣợc mục đích đó vợ chồng phải chung thủy, thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Quá trình tố tụng bà Oanh và ông Hải đều thống nhất trong cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, không có sự chia sẻ, vợ chồng đã sống ly thân từ nhiều tháng nay, do đó, mục đích hôn nhân của hai ngƣời không đạt đƣợc, cuộc sống chung không thể kéo dài, hai bên đều xác định không còn tình cảm vợ chồng và ông Hải đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Oanh. Xét, đây là sự tự nguyện của các đƣơng sự nên ghi nhận.

Về con chung và nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung: Quá trình chung sống bà Oanh và ông Hải có 01 con chung là Đỗ Ngọc Minh Th, sinh ngày 02/02/2022. Nguyên đơn có nguyện vọng đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung sau khi ly hôn và không yêu cầu ông Hải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con, bị đơn đồng ý giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dƣỡng con chung và không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con. Xét, đây là sự tự nguyện của các đƣơng sự nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Từ những phân tích trên, xét thấy có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đặng Thị Kim O phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 147, 227, 228, 238 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Bà Đặng Thị Kim O với ông Đỗ Xuân H.

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Kim O đƣợc ly hôn với ông Đỗ Xuân H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 114 do Ủy ban nhân dân phƣờng Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 25/09/2020).

1.2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung: Ông Đỗ Xuân H giao con chung tên Đỗ Ngọc Minh Th, sinh ngày 02/02/2022 cho bà Đặng Thị Kim O trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đặng Thị Kim O về việc không yêu cầu ông Đỗ Xuân H thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung.

1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đặng Thị Kim O phải chịu 150.000 (một trăm trăm nghìn) đồng án phí ly hôn đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008213 ngày 29/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Hoàn trả cho bà Đặng Thị Kim O số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 (một trăm trăm nghìn) đồng.

3. Các đƣơng sự vắng mặt tại phiên tòa đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ngày bản án đƣợc niêm yết./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ