- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24 - 10 - 2025 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Công Điện;
Ông Nguyễn Văn Dương.
- Thư ký phiên tòa: B Đo n Thị Y n Nhi - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Cần Thơ.
Ng y 24 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 166/2025/TLST-HNGĐ ng y 01 tháng 10 năm 2025, về tranh chấp ly hôn, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2025/QĐXXST-HNGĐ ng y 03 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ú, sinh năm 1977
Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay l xã H, th nh phố Cần Thơ). Có mặt.
- Bị đơn: Nguyễn Văn K, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay l xã H, th nh phố Cần Thơ). Có yêu cầu xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn v tại phiên tòa, nguyên đơn l b Nguyễn Thị Ú trình bày:
Nguyên đơn v bị đơn l ông Nguyễn Văn K tự nguyện ti n tới hôn nhân v o năm 1995, không đăng ký k t hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đ n đầu năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn l do vợ chồng bất đồng quan điểm, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, dẫn đ n hôn nhân không còn hạnh phúc. Do đó, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2009 đ n nay.
Về con chung: Có 02 con chung l Nguyễn Thị Hạnh D, sinh năm 1996 và Nguyễn Thị Hạnh D1, sinh năm 1999. Hiện đều đã trưởng th nh v đều đã lập gia đình riêng.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quy t: Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với bị đơn; về con chung: Đều đã th nh niên v đều đã lập gia đình riêng nên không yêu cầu; về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu To án giải quy t.
- Tại văn bản ng y 01 tháng 10 năm 2025, bị đơn l ông Nguyễn Văn K có lời trình b y thống nhất với lời trình b y của nguyên đơn. Bị đơn đồng ý ly hôn; về con chung: Đều đã th nh niên v đều đã lập gia đình riêng nên không yêu cầu; về t i sản chung, nợ chung: Thống nhất không yêu cầu To án giải quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các t i liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa v căn c v o k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp giữa các đương sự l tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử ti n h nh xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Xuất phát từ mâu thuẫn vợ chồng, các đương sự đã sống ly thân từ năm 2009 cho đ n nay, thời gian sống ly thân đã lâu, nhưng các đương sự không gặp g để b n biện pháp h n gắn quan hệ hôn nhân; b mặc vợ, chồng để sống ly thân; không còn yêu thương, quý tr ng, chăm sóc, giúp đ nhau. Ch ng minh hôn nhân giữa các đương sự đã lâm v o tình trạng trầm tr ng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặt khác, xét hôn nhân giữa các đương sự tuy xuất phát từ sự tự nguyện, nhưng không đăng ký k t hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử căn c quy định tại Điều 14 v khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn, m cần tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa nguyên đơn v bị đơn.
Về con chung: Xét con chung của các đương sự đều đã trên 18 tuổi v đã lập gia đình riêng nên không đặt ra xem xét.
Về t i sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu To án giải quy t về t i sản chung v nợ chung nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu to n bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa b Nguyễn Thị Ú và ông Nguyễn Văn K.
2. Về con chung, t i sản chung v nợ chung: Không xem xét.
3. Về án phí: B Nguyễn Thị Ú phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ từ số tiền tạm ng án phí đã nộp l 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003933 ng y 01 tháng 10 năm 2025 của Thi h nh án dân sự th nh phố C th nh án phí, không ai phải nộp thêm.
4. Trường hợp bản án, quy t định được thi h nh theo Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền th a thuận thi h nh án, quyền thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cư ng ch thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
5. Nguyên đơn có quyền l m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND th nh phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 13 - Cần Thơ; - THADS th nh phố Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |