vanban.org

Bản án 84/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 05/03/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/03/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

Số: 84/2024/DS-PT

Ngày: 05/03/2024

Ỉ ĐỒ G P V/v Tranh chấp hợp đồng chuển nhượng quyền sử dụng đất. CỘ G XÃ ỘI C Ủ G Ĩ VIỆ M

NHÂN DANH

ƯỚC CỘ G XÃ ỘI C Ủ G Ĩ VIỆ M TÒA Ỉ ĐỒ G P

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Các Thẩm phán: ng guy n g c V ng. ng Sỹ Danh Đ t; ng gô Tấn Lợi. - Thư ký phiên tòa: ng guy n Bả uốc - Thư T a án nh n d n t nh Đồng Tháp. - i i n i n i m t nh n n t nh ồng Th p: ng guy n V n hụng - iể sát vi n tha gia phi n t a. Tr ng ng y 05/3/2024 t i trụ s T a án nh n d n t nh Đồng Tháp t ử phúc thẩ công hai vụ án thụ l số 310/2023/TL T-DS ngày 27 tháng 10 n 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”. D bản án d n sự sơ thẩ số 71/2023/DS-ST ng y 06 tháng 7 n 2023 của T a án nh n d n th nh phố Ca Lãnh bị háng cá . The quyết định đưa vụ án ra t ử phúc thẩ số 480/2023/ Đ-PT ng y 27 tháng 12 n 2023 giữa các đương sự: 1. guy n đơn: Chị Huỳnh Thanh T sinh n 1979; Địa ch : Tổ D hó E hường F th nh phố C t nh Đồng Tháp. Đ i diện the ủy quyền của chị T: Anh Phan Thanh H, sinh n 1987; Địa ch : Số B Tổ D hó E hường F th nh phố C t nh Đồng Tháp. (Có mặt) 2. Bị đơn: 2.1. Chị Trần Thị Lệ H1 sinh n 1979 (Vắng mặt) 2.2. Anh Trần Bả T1 sinh n 1986 (Vắng mặt) Cùng địa ch : Số B Tổ D hó E hường F th nh phố C t nh Đồng Tháp. 3. gười có quyền lợi nghĩa vụ li n quan: 3.1. Anh Lê Thanh T2 sinh n 1978 (Vắng mặt) 3.2. Chị guy n iều H2 sinh n 1976 (Vắng mặt) Cùng địa ch : Tổ C hó D hường A th nh phố C t nh Đồng Tháp. Cùng địa ch li n hệ: Số A đường L hường B th nh phố C t nh Đồng Tháp. 3.3. Anh Lê Quang P sinh n 1975; Địa ch : Tổ F hó F hường F th nh phố C t nh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của anh Lê Quang P: Anh Vũ Tuấn A, sinh n 1975; Địa ch : Số A đường C hường C th nh phố C t nh Đồng Tháp. (Có mặt) 4. gười háng cá : Chị Huỳnh Thanh T l nguy n đơn. ỘI U G VỤ : - Anh Dương Minh T3 là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Huỳnh Thanh T trình bày: Chị T y u cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12/02/2020, giữa chị Trần Thị Lệ H1, anh Trần Bảo T1 với anh Lê Thanh T2 đối với diện tích 196,2m2 , thửa 543, tờ bản đồ số 01, to l c t i hường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp và diện tích 123,7m2 , thửa số 200, tờ bản đồ số 01 đất t i hường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp do giả t o. Tuyên bố vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 09/3/2021, giữa anh Lê Thanh T2, chị Nguy n Kiều H2 với anh Lê Quang P đối với diện tích 196,2m2 , thửa 543, tờ bản đồ số 1, to l c t i hường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp và diện tích 123,7m2 , thửa số 200, tờ bản đồ số 1 đất t i hường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp do giả t o. Chị T trình bày căn cứ cho yêu cầu khởi kiện: Từ n 2019 đến n 2020 chị có cho chị H1 và chồng là anh T1 vay tổng cộng số tiền l 1.070.000.000 đồng (Một tỷ hông tr bảy ươi triệu đồng). T i thời điểm vay tiền, chị H1, anh T1 có photo 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để chị tin tư ng v đảm bảo tài sản trả nợ. Hai thửa gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CQ 982093, diện tích 196,2m2 , thửa 543, tờ bản đồ số 1 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 982092, diện tích 123,7m2 , thửa số 200, tờ bản đồ số 1; Cùng to l c t i hường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp. Sau đó chị H1 và anh T1 không trả nợ nên chị đã h i kiện t i Toà án nhân dân thành phố Ca Lãnh để yêu cầu trả số tiền 1.070.000.000 đồng. Chị H1 và anh T1 thống nhất số tiền nợ n u tr n v đồng ý trả. Toà án nhân dân thành phố Ca Lãnh đã ra uyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự số 03/2022/ ĐST-DS, ngày 17/01/2022. Chị H1 và anh Trung li n đ trả cho chị số tiền 1.070.000.000 đồng (Một tỷ hông tr bảy ươi triệu đồng). Tuy nhi n sau đó chị phát hiện 02 thửa đất 543 và 200 chị H1 và anh T1 đã thế chấp ch người khác bằng hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Từ chị H1 thế chấp cho anh T2 sau đó tiếp tục thế chấp cho anh P. Chị nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng chị H1 và anh T1 nói hi n bán được nh đất của 02 thửa nêu trên thì mới trả đủ số tiền nợ cho chị. Hiện nay, 02 thửa đất chị H1 và anh T1 đang sinh sống tr n đó. Tr n đất có c n nh cấp 4 do chị H1 và anh T1 quản lý sử dụng ng i ra hông có gì tr n đất. Chị H1, anh T1 thế chấp tài sản 02 thửa nêu trên cho anh T2, anh P bằng hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất để nhằm mục đích tẩu tán tài sản, trốn tránh trách nhiệm trả nợ. T i phiên tòa, chị T nộp Vi bằng số 25/2023/VB-T LSĐ ng y 20/4/2023, chị T cho rằng vi bằng thể hiện cuộc tra đổi điện tho i giữa người làm chứng anh Phan Thanh H và Lê Quang P; cuộc tra đổi điện tho i giữa anh H và chị T; cuộc tra đổi điện tho i giữa chị T v người tên T4 (chị T cho rằng l t n thường g i của chị H1). Đồng thời, chị T cho rằng các cuộc tra đổi điện tho i nêu trên thể hiện việc chị H1 cầm cố thửa đất số 543 và thửa đất số 200 cùng tờ bản đồ số 01 đất t i hường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp. Chị T có yêu cầu trưng cầu giá định gi ng nói tr ng các đ n ghi tra đổi để ác định gi ng nói của chị H1 và anh P. Tuy nhiên, chị T không cung cấp được gi ng nói của chị H1, anh P để làm mẫu đối chiếu. Chị T ác định việc chị H1 và anh T1 thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất ngày 12/02/2020 cho anh T2 và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 09/3/2021 giữa anh T2 và anh P là giả t o là do chị T nghe chị H1 nói như vậy, ngoài ra chị T không có tài liệu, chứng cứ gì chứng minh việc những người này chuyển nhượng đất là giả t o và nhằm tẩu tán tài sản. Chị T cũng thừa nhận khi cho chị H1 và anh T1 vay tiền thì chị nhận bản photo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v cũng hông có l hợp đồng thế chấp gì với chị; không có yêu cầu gì đối với việc thế chấp. Chị T cũng thừa nhận chị kh i kiện vì chị nghi ngờ các việc chuyển nhượng đất là giả t o, hông có v n bản nào của cơ quan thi h nh án y u cầu chị đi h i kiện tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu để đảm bảo thi hành án. T a án đã tiến hành xem xét, thẩ định t i chỗ ngày 05/12/2022, tuy nhiên chị T hông ác định được vị trí thửa đất 543 và thửa 200, cùng tờ bản đồ số 01, t a l c t i hường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp nên chị T đã không yêu cầu tiến hành xem xét, thẩ định t i chỗ đối với phần đất tranh chấp. T i phi n t a đ i diện theo uỷ quyền của chị T giữ nguyên ý kiến không yêu cầu Tòa án tiến hành xem xét thẩ định t i chỗ, không yêu cầu định giá phần đất tranh chấp d hông ác định được vị trí các thửa đất. T i phi n t a người đ i diện the ủy quyền của nguy n đơn hông cung cấp th t i liệu chứng cứ gì hác hông có y u cầu n hác hông có tranh chấp quan hệ pháp luật n hác tr ng vụ án n y. - Bị đơn chị Trần Thị Lệ H1 và anh Trần Bảo T1 có đơn xin xét xử vắng mặt và trình bày ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án: hông đồng t n bộ y u cầu của nguy n đơn Huỳnh Thanh T. L d anh chị thừa nhận có nợ chị T số tiền 1.070.000.000 đồng v đã được giải quyết bằng uyết định công nhận sự thỏa thuận số 03/2022/ ĐSTDS ng y 17/01/2022 chị T đã y u cầu thi h nh án đối với số tiền n u tr n v đã có v n bản của cơ quan thi h nh án l anh chị chưa có điều iện thi h nh án. Chị T h i iện ch rằng anh chị đã chuyển nhượng thửa đất 543 v thửa đất 200 ch anh T2 và anh P l giả t nhằ ục đích tẩu tán t i sản l hông đúng. Trước hi vay tiền của chị T anh chị đã thế chấp thửa đất 543 v thửa 200 ch anh T2 để vay số tiền 01 tỷ đồng nhưng d l n thất b i hông có tiền trả nợ n n ng y 11/02/2020 anh chị đã chuyển nhượng 02 thửa đất n u trên cho anh T2. Anh T2 thống nhất ch anh chị 12 tháng để chuyển nhượng l i 02 thửa đất n u tr n với giá l 1 3 tỷ đồng. Sau đó anh chị cùng anh T2, anh P th ả thuận chuyển nhượng thửa đất n y l i ch anh P. Trước hi th ả thuận chuyển nhượng có gặp chị T để hỏi chị T có nhận chuyển nhượng đất nhưng chị T từ chối v hông có bất cứ iến n n n anh chị đã thống nhất chuyển nhượng ch anh P. Thời điể anh chị chuyển nhượng đất ch anh T2 và anh P l trước hi có uyết định công nhận sự th ả thuận số 03/2022/ ĐST-DS ngày 17/01/2022. Sau hi chuyển nhượng ch ông P thì anh chị có th ả thuận thu l i nh để bằng “Hợp đồng thu nh đất ng y 26/3/2021”. Anh chị hông có thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ch chị T. Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ án chị H1 và anh T1 không cung cấp th t i liệu chứng cứ gì hác hông có y u cầu n hác hông có tranh chấp quan hệ pháp luật n hác tr ng vụ án n y. - Anh Lê Thanh T2, chị Nguyễn Kiều H2 có đơn xin xét xử vắng mặt và trình bày ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án: hông đồng t n bộ y u cầu của nguy n đơn Huỳnh Thanh T. uan hệ vay ượn của chị T v chị H1, anh T1 hông li n quan đến việc chuyển nhượng đất giữa anh chị v chị H1, anh T1; đồng thời cũng hông li n quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh chị v anh P. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của anh chị với chị H1, anh T1 thực hiện có công chứng đúng pháp luật được cơ quan nh nước cấp giấy các b n đã thực hiện gia nhận đất v trả tiền ng. Chị T h i iện y u cầu tuy n hợp đồng vô hiệu l hông có quyền h i iện v thuộc trường hợp đã hết thời hiệu h i iện the quy định của Bộ luật D n sự v Bộ luật tố tụng d n sự. Đối với hợp đồng chuyển nhượng đất giữa anh chị v anh P l đúng pháp luật đã h n th nh ng các b n đã thực hiện việc gia nhận đất v tiền ng. Chị T hông có quyền h i iện. Y u cầu T a án ra quyết định đình ch vụ án d chị T hông có quyền h i iện v thời hiệu h i iện đã hết. g i ra tr ng quá trình giải quyết vụ án anh T2 chị H2 không cung cấp th t i liệu chứng cứ gì hác hông có y u cầu n hác. - Anh Vũ Tuấn A là người đại diện theo ủy quyền của anh Lê Quang P trình bày: hông đồng t n bộ y u cầu của nguy n đơn Huỳnh Thanh T. Ngày 06/3/2021, anh P có “Bản th ả thuận đặt c c v ua bán nh đất” với giá chuyển nhượng l 2.700.000.000 đồng tr ng đó giá của 02 thửa đất 543 và thửa 200 l 2.000.000.000 đồng giá c n nh v t i sản tr n đất l 700.000.000 đồng. The đó anh P nhận chuyển nhượng đất từ anh T2 v ua nh chị H1, anh T1. Các b n đã thực hiện hợp đồng chuyển nhượng anh P đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 02 thửa đất 543 v thửa đất 200 cùng tờ bản đồ số 01 v ng y 25/3/2021 anh T2 chị H1, anh T1 đã b n giao t n bộ đất nh t i sản tr n đất ch anh P. g y 26/3/2021 chị H1 và anh T1 có thu l i c n nh tr n đất để với giá 3.000.000 đồng/tháng đã thanh t án đầy đủ 02 n tiền thu v gia h n đến 26/3/2025. hư vậy anh P nhận chuyển nhượng 02 thửa đất n u tr n l hợp pháp thanh t án đủ tiền nhận b n gia t i sản v ch chị H1, anh T1 thu l i. Chị H1, anh T1, anh T2 không có ý iến tranh chấp gì. Thời điể anh P nhận chuyển nhượng ảy ra trước hi chị T có uyết định công nhận sự th ả thuận số 03/2022/ ĐST-DS ngày 17/01/2022 n n chị T ch rằng chuyển nhượng ch anh P l giả t nhằ tẩu tán t i sản l hông có c n cứ. T i phi n t a đ i diện theo ủy quyền của anh P không yêu cầu Tòa án tiến hành xem xét thẩ định t i chỗ, không yêu cầu định giá phần đất tranh chấp. g i ra tr ng quá trình giải quyết vụ án v t i phiên toà anh P không cung cấp th t i liệu chứng cứ gì hác hông có y u cầu n hác hông có tranh chấp quan hệ pháp luật n hác tr ng vụ án n y. T i Bản án sơ thẩ số 71/2023/DS-ST ng y 06/7/2023 của T a án nh n d n huyện Th nh phố ca Lãnh đã

quyết định:

hông chấp nhận t n bộ y u cầu h i iện của nguy n đơn Huỳnh Thanh T đối với y u cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12/02/2020, giữa chị Trần Thị Lệ H1, anh Trần Bảo T1 với anh Lê Thanh T2 và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 09/3/2021, giữa anh Lê Thanh T2, chị Nguy n Kiều H2 với anh Lê Quang P đối với diện tích 196,2m2 , thuộc thửa 543 và diện tích 123,7m2 , thửa số 200, cùng tờ bản đồ số 1 đất to l c t i phường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp. g i ra bản án c n tuy n về án phí quyền v thời h n háng cá quyền nghĩa vụ v thời hiệu thi h nh án của các đương sự the quy định của pháp luật. - Ngày 12/7/2023, bà Huỳnh Thanh T có đơn háng cá hông đồng quyết định của bản án sơ thẩ y u cầu e t l i the thủ tục phúc thẩ . - T i phi n t a phúc thẩ : + Phan Thanh H trình bày: Bà Huỳnh Thanh T háng cá y u cầu e t l i bản án sơ thẩ v chấp nhận y u h i iện của b T. + Ông Vũ Tuấn A trình bày: Ông Lê Quang P hông thỏa thuận được với b T về giải quyết vụ án. - Đ i diện Viện iể sát nh n d n t nh Đồng Tháp phát biểu iến về giải quyết vụ án: + Về tố tụng: Thẩ phán Hội đồng t ử Thư v các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật. + Về nội dung: Việc háng cá của b Huỳnh Thanh T l hông có cơ s . Đề nghị hông chấp nhận háng cá của b T giữ nguy n quyết định của bản án d n sự sơ thẩ . Sau hi nghi n cứu các t i liệu có tr ng hồ sơ vụ án đã được thẩ tra t i phi n t a v c n cứ v ết quả tranh tụng t i phi n t a. Ậ ĐỊ CỦ : [1]. Bà Huỳnh Thanh T h i iện b Trần Thị Lệ H1 và ông Trần Bả T1 về việc y u cầu tuy n bố hợp đồng chuyển nhượng SDĐ vô hiệu T a nhân dân th nh phố C thụ l giải quyết l đúng quy định. B T kháng cáo trong thời h n n n chấp nhận. Ông Lê Quang P ủy quyền ch ông Vũ Tuấn A thủ tục ủy quyền t i cấp phúc thẩ phù hợp n n chấp nhận. B Trần Thị Lệ H1, ông Trần Bả T1, ông Lê Thanh T2 và bà guy n iều H2 có đơn đề nghị t ử vắng ặt l phù hợp n n t ử the quy định. [2] guồn gốc đất tranh chấp l của b H1 và ông T1 diện tích 196 2 2 thửa số 543 v diện tích 123 7 2 thửa số 200 tờ bản đồ số 1 giấy chứng nhận SDĐ cấp ch ông Lê Quang P ng y 25/3/2021; đất t i hường F th nh phố C t nh Đồng Tháp. Bà T y u cầu tuy n bố vô hiệu đối với các hợp đồng chuyển nhượng SDĐ ng y 12/02/2020 giữa b H1, ông T1 (vợ chồng) v ông T2; hợp đồng chuyển nhượng SDĐ ng y 09/3/2021giữa ông T2, bà H2 và ông P. Vì việc vợ chồng b H1 thực hiện hợp đồng chuyển nhượng SDĐ l giả t nhằ tẩu tán t i sản trốn tránh nghĩa vụ thi hành án. Theo bà T ch rằng từ n 2019 đến n 2020 b H1 và ông T1 có vay của b T số tiền 1.070.000.000đ v có giao cho bà T hai bản phô tô giấy chứng nhận SDĐ diện tích 196 2 2 thửa số 543 v diện tích 123 7 2 thửa số 200 để b T tin tư ng việc trả nợ. D b H1 và ông T1 hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ n n b T h i iện v the uyết định công nhận sự thỏa thuận số 03/2022/ ĐST-DS ng y 17/01/2022 của T a án nh n d n th nh phố Ca Lãnh thì vợ chồng b H1 phải trả ch b T số tiền 1.070.000.000đ. Tuy nhi n vợ chồng b H1 thế chấp giấy chứng nhận SDĐ ch người hác bằng hình thức lập hợp đồng chuyển nhượng SDĐ nhằ trốn tránh nghĩa vụ thi h nh án. Vợ chồng b H1 trình b y trước hi vay tiền của b T thì bà H1 đã thế chấp giấy chứng nhận SDĐ ch ông T2 để vay số tiền 1.000.000.000đ nhưng d l n thua lỗ n n đã chuyển nhượng luôn hai thửa đất n u tr n ch ông T2 với giá 1.300.000.000đ v sau đó ông T2 chuyển nhượng tiếp tục l i cho ông P. Vì vậy hông đồng the y u cầu của b T. hận thấy b T phát sinh tranh chấp với vợ chồng b H1 từ hợp đồng vay t i sản đã được T a án nh n d n th nh phố Ca Lãnh giải quyết t i uyết định ng y 17/01/2022 v sau hi cơ quan Thi h nh án d n sự th nh phố C ban h nh uyết định số 62/ Đ-CCTHADS ng y 13/6/2023 về việc ác định vợ chồng b H1 chưa có điều iện thi h nh án. Vì vậy b T ch rằng b H1 tẩu tán t i sản l chưa phù hợp b i vì: Tr n thực tế b T hông cung cấp được chứng cứ chứng inh việc vợ chồng b H1 thỏa thuận vay tiền l có bả đả bằng t i sản để thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tr ng hi đó ng y 11/02/2020 thì ông T2 và bà H2 nhận chuyển nhượng SDĐ đối với phần đất tranh chấp (trước thời điể có uyết định công nhận sự thỏa thuận số 03/2022/ ĐST-DS ngày 17/01/2022 của T a án nh n d n th nh phố Ca Lãnh) v đến ng y 06/3/2021 thì ông P nhận chuyển nhượng SDĐ l i từ ông T2 giá 2.000.000.000đ v nhận chuyển nhượng nh của vợ chồng b H1 giá 700.000.000đ. ng P đã nhận nh đất d ông T2, bà H1 giao vào ngày 25/3/2021 và ông P đã được cấp giấy chứng nhận SDĐ ng y 25/3/2021. Ông T2 hông thừa nhận việc thỏa thuận chuyển nhượng SDĐ nói tr n l giả t vì ông nhận chuyển nhượng SDĐ được thực hiện đúng trình tự thủ tục quy định đã được cơ quan có thẩ quyền công nhận cấp giấy chứng nhận SDĐ v đã thanh t án tiền ng ch vợ chồng b H1. Đồng thời ông T2 đã chuyển nhượng đất l i ch ông P đúng quy định của pháp luật v đã nhận tiền gia đất ng. ay hông đồng the y u cầu của b T. Đối với ông P cũng ác định việc thỏa thuận nhận chuyển nhượng SDĐ của ông T2 nhận chuyển nhượng nh của b H1 l hợp pháp đã nhận nh đất thanh t án tiền ng v đang ch vợ chồng b H1 thu nh thời h n từ ng y 26/3/2021 đến 26/3/2025. ay hông đồng the y u cầu của b T. T i phi n t a phúc thẩ anh Phan Thanh H ch rằng có nghe nói việc chuyển nhượng SDĐ giữa vợ chồng b H1, ông T1 và ông P l cầ cố nhưng Hội đồng t ử ch anh H e nội dung vi bằng thì anh ác nhận hông có nội dung n thể hiện rõ r ng việc cầ cố đất. ua nội dung tr n ch thấy việc b T ch vợ chồng bà H1 vay tiền hông có bả đả bằng t i sản. T i phi n t a phúc thẩ anh Phan Thanh H đ i diện ch b T hông cung cấp được chứng cứ ới chứng inh việc ông T2, bà H2 nhận chuyển nhượng SDĐ của vợ chồng b H1 l giả t . Đối với ông P l người ua nh đất của chủ s hữu hợp pháp ngay tình v được cơ quan có thẩ quyền công nhận hợp đồng. uan hệ giữa vợ chồng b H1, ông T2, bà H2, ông P hông phải l người th n thuộc tr ng gia đình. T i sản l nh đất chưa bị cơ quan có thẩ quyền ng n chặn hông được ph p gia dịch ua bán the đúng quy định của pháp luật v hợp đồng ua bán t i sản thực hiện thủ tục phù hợp quy định. D đó b T háng cá y u cầu tuy n bố hợp đồng chuyển nhượng nh đất n u tr n vô hiệu l hông có cơ s để chấp nhận. [3] Đ i diện Viện iể sát T nh phát biểu iến: Đề nghị hông chấp nhận háng cá của b T. Giữ nguy n bản án d n sự sơ thẩ l có cơ s n n chấp nhận. T a án cấp sơ thẩ ử đã có c n cứ pháp luật d đó hông chấp nhận y u cầu háng cá của b T giữ nguy n bản án d n sự sơ thẩ . Các phần hác hông có háng cá háng nghị có hiệu lực pháp luật. [4] Án phí phúc thẩ : B T phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩ l 300.000đ. Vì các lẽ tr n; QUYẾ ĐỊ : C n cứ Điều 167 Điều 168 Điều 166 Điều 188 Điều 203 của Luật đất đai; Điều 124 Điều 429 Điều 500 Điều 501 Điều 502 Điều 503 của Bộ luật d n sự 2015; Điều 26 Điều 35; Điều 39 Điều 147 Điều 148 Điều 227 h ản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng d n sự; ghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội về án phí lệ phí T a án. 1. hông chấp nhận y u cầu háng cá của b Huỳnh Thanh T. Giữ nguy n bản án d n sự sơ thẩ . 2. hông chấp nhận t n bộ y u cầu h i iện của nguy n đơn Huỳnh Thanh T đối với y u cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12/02/2020, giữa bà Trần Thị Lệ H1, ông Trần Bảo T1 với ông Lê Thanh T2 và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 09/3/2021, giữa ông Lê Thanh T2, bà Nguy n Kiều H2 với ông Lê Quang P đối với diện tích 196,2m2 , thuộc thửa 543 và diện tích 123,7m2 , thửa số 200, cùng tờ bản đồ số 1 đất to l c t i hường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp. 3. Về án phí: B Huỳnh Thanh T phải chịu 600.000 đồng án phí d n sự sơ thẩ v 300.000đ án phí d n sự phúc thẩ nhưng được hấu trừ v tiền t ứng án phí đã nộp l 600.000 đồng the bi n lai t ứng án phí số 0011695 ng y 25/10/2022 v bi n lai thu số 0012583 ng y 20/7/2023 của Chi cục Thi h nh án th nh phố Ca Lãnh t nh Đồng Tháp. Bà Huỳnh Thanh T c n phải nộp tiếp số tiền l 300.000 đồng. Trường hợp bản án được thi h nh the quy định t i Điều 2 Luật Thi h nh án d n sự thì người được thi h nh án người phải thi h nh án có quyền thỏa thuận thi h nh án y u cầu thi h nh án tự nguyện thi h nh án h ặc bị cưỡng chế thi h nh án the quy định t i các Điều 6 7 7a 7b v 9 Luật Thi h nh án d n sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện the quy định t i Điều 30 Luật Thi h nh án d n sự. Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ng y tuy n án./.

Cỡ chữ