- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung Đỗ Thanh T - Lê Hoàng S"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con chung của bà Đỗ Thanh T đối với ông Lê Hoàng S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BỀN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 26/9/2023. V/v:“Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
-.Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thành Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hiền;
Bà Dương Thị Thanh Thúy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hoa Hạ – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ấm – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2023 tại Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 327/2023/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre,tỉnh Bến Tre. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn:
Bà Đỗ Thanh T, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Số 439/3, ấpQ, xã Q1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
Ông Lê Hoàng S, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số 85C1, ấp 1, xã S1, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Tại phiên toà, bà Tr có mặt, ông S vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 10/7/2023, bản tự khai, các biên bản hoà giải và tại phiên toà nguyên đơn bà Đỗ Thanh T trình bày:
Bà và ông Lê Hoàng S quen nhau và tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2018 tại Uỷ ban nhân dân xã S1, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc có 01 con chung là cháu Lê Hoàng Gia H, sinh ngày 23/02/2019. Thời gian sau do bất đồng quan điểm nên phát sinh mâu thuẫn. Nay nhận thấy tình cảm vợ, chồng không còn nên bà T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Lê Hoàng S cụ thể như sau:
1. Về hôn nhân: Bà yêu cầu được ly hôn với ông Lê Hoàng S.
2. Về con chung: Bà yêu cầu được nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Hoàng Gia H, sinh ngày 23/02/2019vàkhông yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Tài sản chung: Bà Tkhai không cónênkhông yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Bà T khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Toà án nhân dân nhân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã tống đạt theo đúng quy định pháp luật các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà và các giấy triệu tập tham gia tố tụng nhưng tại phiên toà ông Lê Hoàng S vắng mặt không lý do nên không có lời trình bày.
Tại phiên toà, Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về tố tụng, người tiến hành tố tụng, bà Đỗ Thanh T đã tuân thủ dúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Ông Lê Hoàng S chưa tuân thủ dúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện ly hôn, tranh chấp nuôi con chung của Đỗ Thanh T đối với ông Lê Hoàng S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát và kết quả nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về thủ tục tố tụng:
Bà Đỗ Thanh T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Lê Hoàng S. Quan hệ tranh chấp được quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào Biên bản xác minh nơi cư trú ngày 20/9/2023 và quá trình tống đạt các văn bản tố tụng thì có cơ sở xác định ông Lê Hoàng S có nơi cư trú tại số 85C1, ấp 1, xã S1, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre căn cứ vào các Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thụ lý giải quyết vụ án là đúng quy định pháp luật.
Tại phiên toà hôm nay, bà Đỗ Thanh T có mặt. Ông Lê Hoàng S đã được Toà án triệu tập theo đúng quy định pháp luật nhưng vắng mặt không lý do. Toà án căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để xét xử vắng mặt ông S là có cơ sở.
.Về nội dung vụ án:
. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và tình trạng hôn nhân: Bà T cho rằng bà và ông S thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, vợ, chồng không cùng quan điểm, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Mục đích hôn nhân giữa bà T và ông S không đạt được.BàvàôngS đã ly thân, không còn chung sống với nhau.
Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã triệu tập ông Lê Hoàng S tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; Triệu tập ông S tham gia phiên toà nhằm tạo điều kiện cho bà T, ông Song hoà giải đoàn tụ. Tuy nhiên, ông vắng mặt không lý do. Vì vậy có căn cứ xác định ông Lê Hoàng S có ý thức bỏ mặt việc khởi kiện yêu cầu ly hôn và tranh chấp nuôi con chung của bà Đỗ Thanh T. Tại phiên toà hôm nay, bà T vẫn cương quyết ly hôn, không đồng ý đoàn tụ với ông Lê Hoàng S. Từ đó, Hội đồng xét xử nhận thấy mối quan hệ hôn nhân giữa bà T, ông S đã mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn.
Xét thấy, cuộc sống vợ chồng phải được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, bền vững nhưng bà Trúc, ông Song không còn đảm bảo được các nguyên tắc này nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung của bà Đỗ Thanh T đối với ông Lê Hoàng S.
. Về con chung: Hồ sơ vụ án thể hiện, quá trình chung sống, bà T, ông S có con chung là cháu Lê Hoàng Gia H, sinh ngày 23/02/2019. Hiện tại, con chung đang sinh sống cùng với bà Trúc. Bà T có yêu cầu được nuôi dưỡng con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, để đảm bảo sự phát triển bình thường của con chung về sức khoẻ và tinh thần, Hội đồng xét xử giao con chung là cháu Lê Hoàng Gia H, sinh ngày 23/02/2019 cho bà Đỗ Thanh T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với quy định pháp luật.
. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa hôm nay, bà T không yêu cầu ông Scấp dưỡngnuôicon nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
. Về tài sản chung:Bà T khaikhôngcónên không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về nợ phải thu và nợ phải trả: Bà T khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về án phí, do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận toàn bộ nên bà Đỗ Thanh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch với số tiền 300.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng được thu theo biên lai số 0007167 ngày 17/07/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bà T đã nộp xong.
. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 35, 39, 92, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Cụ thể tuyên:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con chung của bà Đỗ Thanh T đối với ông Lê Hoàng S.
Bà Đỗ Thanh T được ly hôn với ông Lê Hoàng S.
2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Đỗ Thanh T được quyền nuôi dưỡng con chung là Lê Hoàng Gia H, sinh ngày 23/02/2019.
Ghi nhận việc bà Đỗ Thanh T không yêu cầu ông Lê Hoàng S cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
3.Về tài sản chung: Ghi nhận bà Đỗ Thanh T khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ghi nhận bà Đỗ Thanh T khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
5. Về án phí, bà Đỗ Thanh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch với số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được thu theo biên lai số 0007167 ngày 17/07/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bà Trúc đã nộp xong.
Đương sự có măt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được tống đạt theo đúng quy định pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre (Báo cáo); - Chi cục THADS tp. Bến Tre; - UBND xã Sơn Đông, TP. Bến Tre; - Lưu hồ sơ. CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Dương Thị Thanh Thúy Nguyễn Thị Hiền | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thành Ngọc THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thành Ngọc |