- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Trần Thị Tho - Lê Văn Tuấn"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n ly hôn của chị Trần Thị Th đối với anh Lê Văn T; Xử cho chị Trần Thị Th được ly hôn với anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2023/HNGĐ-ST Ngày: 19/9/2023 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NH N D N HUY N HD - T NH BL
-Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Th ph n - Ch t a phiên t a: Bà Trƣơng Hồng Diễm
C c H i th nh n d n: Ông Lại Thiện Phong và ông Lê Văn Thuyền
-Thƣ ký phiên tòa: Bà Lê Thị Nhã Trúc – Thư T a án nh n d n huy n HD t nh BL.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt Kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 93/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71A/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th sinh năm 1975
Địa ch : ấp VH, xã VL A huy n HD t nh BL
Bị đơn: Anh Lê Văn T sinh năm 1980
Địa ch : ấp VH, xã VL A huy n HD t nh BL
(Chị Th có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt anh T vắng mặt hông có l do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi i n ngày 07/3/2023, lời hai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Trần Thị Th trình bày:
Về quan h hôn nh n: Giữa chị với anh Lê Văn T đi đến hôn nh n hoàn toàn tự nguy n được cha mẹ hai bên tổ chức đám cưới theo phong tục tại địa phương và có đăng
ết hôn theo quy định pháp luật vào ngày 28/9/2007 tại Ủy ban nhân dân xã VL huy n HD t nh BL.
Nguyên nhân ly hôn theo chị Th trình bày: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh m u thuẫn thường xuyên cự cãi nhau từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng hông c n hạnh phúc chị và anh T đã sống ly th n với nhau từ năm 2010 cho đến nay trong hoảng thời gian sống xa nhau chị và anh T không có quan t m nhau hay nói chuy n để hàn gắn tình cảm vợ chồng nay chị nhận thấy vợ chồng hông c n hả năng hàn gắn nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Văn T. Nếu trường hợp T a án giải quyết hông cho chị ly hôn với anh T thì chị cũng hông trở về chung sống với anh T được do tình cảm vợ chồng hông c n hả năng để tiếp tục chung sống.
Về con chung: Chị Trần Thị Th xác định trong thời gian chung sống vợ chồng có 01 người con chung tên Lê Thị Th, sinh ngày 20/3/2002, hi n cháu Th đã trưởng thành và có hả năng lao động nên hi ly hôn chị hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Th xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đối với anh Lê Văn T: Mặc dù anh Lê Văn T đã được T a án tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải nhưng anh Lê Văn T vẫn hông đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án mà hông có l do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Lê Văn T theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.
Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n HD tham gia phiên tòa phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Lê Văn T chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.
Về quan h hôn nh n: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho chị Th được ly hôn với anh T là phù hợp với quy định của pháp luật;
Về con chung: Do con chung của chị Th và anh T đã trưởng thành có hả năng lao động nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Th hông yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Chị Th phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Th có đơn hởi i n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh T. Anh T có địa ch cư trú tại huy n HD. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n HD.
Chị Trần Thị Th có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ hoản 1 Điều 227 hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Lê Văn T.
Anh Lê Văn T đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng anh Lê Văn T vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Lê Văn T.
Về nội dung vụ án: Chị Th và anh T chung sống với nhau vào ngày 21/8/2015 hôn nh n trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị Th và anh T có đi đăng
ết hôn vào ngày 28/9/2007 tại Ủy ban nh n d n xã VL huy n HD t nh BL và được cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nh n của chị Th và anh T là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .
Xét yêu cầu ly hôn của chị Th đối với anh T thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương qu trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ nhưng thời gian chung sống chị Th và anh T lại hông làm được mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn hông thể hàn gắn lại được. Chị Th và anh T đã sống ly th n với nhau từ năm 2010. Trong thời gian qua cả chị Th và anh T đều hông có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau chị Th và anh T không còn quan t m chăm sóc cho nhau. Chị Th xác định vợ chồng chị hông c n hả năng tiếp tục chung sống tình cảm vợ chồng hông c n. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị Th và anh T là hông thể hàn gắn lại được cuộc sống chung đã hông c n hạnh phúc tình trạng hôn nh n của chị Th và anh T đã đến mức trầm trọng đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nh n của hông đạt được nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 Luật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Th đối với anh T là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị Trần Thị Th xác định con chung đã trưởng thành và có hả năng lao động nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Th hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm Chị Trần Thị Th phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì c c lẽ nêu trên,;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 56 và 57 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n ly hôn của chị Trần Thị Th đối với anh Lê Văn T; Xử cho chị Trần Thị Th được ly hôn với anh Lê Văn T.
2/. Về con chung: Chị Trần Thị Th xác định con chung đã trưởng thành và có hả năng lao động nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
3/.Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Th hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
4/. Về án phí: Chị Trần Thị Th phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010549 ngày 03 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n HD.
Án xử sơ thẩm công hai báo cho Chị Trần Thị Th và anh Lê Văn T được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .
| N i nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - UBND xã VL; - C c đương sự; - Lưu HS vụ n; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trƣơng Hồng Diễm |