vanban.org

Bản án 84/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2023/HNGĐ-ST
Ngày 08 - 8 - 2023
Về việc “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Triệu

2. Bà Nguyễn Thị Thúy Liễu

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Hậu, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh không tham gia phiên tòa.

Ngày 08 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 411/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc:“Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 101/2023/QĐST-DS, ngày 28 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1971 (vắng mặt, có đơn xét xử vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện CT, tỉnh TV.

2. Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1971 (vắng mặt, không có lý do);

Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện C, tỉnh TV.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Trong đơn khởi kiện đề ngày 27/3/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Văn L trình bày: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị N xác định quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh TV. Trong quá trình chung sống anh L và chị N không có con chung, thời gian đầu hôn nhân thì anh Lvà chị N sống chung hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Lvà chị N bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cải vã, không quan tâm chăm sóc nhau, không còn thương yêu nhau. Từ đó, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên anh Lyêu cầu ly hôn với chị N.

Con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn anh Nguyễn Văn L có đơn xin xét xử vắng mặt. Chị Phạm Thị N đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật của vụ án: “Ly hôn” căn cứ vào khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

[2] Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Chị Phạm Thị N đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án đưa ra xét xử vắng mặt các đương sự.

[3] Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị N xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện CT, tỉnh Trà Vinh là hôn nhân được pháp luật thừa nhận.

[4] Anh Nguyễn Văn L trình bày thời gian đầu của hôn nhân thì anh Lvà chị N chung sống với nhau hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả, không quan tâm chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng không còn thương yêu nhau, đã ly thân hơn một năm, anh chị không liên lạc với nhau. Chị N được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án theo giấy triệu tập và cũng không trình bày ý kiến của mình về hôn nhân. Anh L và chị N đã ly thân hơn 01 năm nay, không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân của anh Lvà chị N là không đạt được, tình cảm vợ chồng là không còn yêu thương, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên cho anh L được ly hôn với chị N là có cơ sở.

[5] Con chung: Anh Nguyễn Văn L trình bày không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[6] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn L trình bày không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[7] Án phí: Anh Nguyễn Văn L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ các Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của anh Nguyễn Văn L. Cho anh Nguyễn Văn L được ly hôn với chị Phạm Thị N.

Con chung: Anh Nguyễn Văn L trình bày không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn L trình bày không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Buộc anh Nguyễn Văn L chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà anh Lđã nộp theo biên lai số 0016517 ngày 07/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, anh L không phải nộp thêm.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú của đương sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ