vanban.org

Bản án 84/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Võ Thị Hồng C việc “Ly hôn” với ông Nguyễn Trọng T

Về hôn nhân: bà Võ Thị Hồng C ly hôn với ông Nguyễn Trọng T Về nuôi con chung: bà Võ Thị Hồng C tiếp tục nuôi con chung là cháu Nguyễn Tuấn A ngày 04/5/2019. Ông Nguyễn Trọng T phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà C và ông T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Võ Thị Hồng C việc “Ly hôn” với ông Nguyễn Trọng T
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN ĐƯỚC
TỈNH LONG AN
Bản án số: 84/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 22-8-2023
V/v ly hôn giữa
Bà C và ông T

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng

2. Ông Nguyễn Văn Út

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An.

Ngày 22 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 310/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 61/2023/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng C năm: 1997 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm: 1994 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện C, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 09/6/2023 và bản tự khai, nguyên đơn bà Võ Thị Hồng C trình bày:

- Về hôn nhân: Bà C ông Nguyễn Trọng T cưới nhau vào năm 2019 và đăng ký kết hôn vào ngày 09/01/2019 tại UBND xã L, tỉnh Long An. Bà và ông T chung sống hạnh ph c được th i gian đ u sau đ phát sinh mâu thu n mà nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thư ng xuyên cải vã d n đến xung đột không mong muốn. Bà và ông T đã sống ly thân t tháng 4/2022 cho đến nay nhưng v n không bên nào c thiện chí hàn gắn. Nay bà xét thấy không còn tình cảm với ông T vợ chồng không c khả năng đoàn tụ nên bà yêu c u được ly hôn với ông Nguyễn Trọng T

- 2 -

- Về nuôi con chung: c 01 con chung tên Nguyễn Tuấn A ngày 04/5/2019. Khi ly hôn bà C3 c u được tiếp tục nuôi cháu A không yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản chung: không c .

- Về nợ: không c .

Do b n công việc nên bà Võ Thị Hồng C c đơn yêu c u Tòa án giải quyết vắng mặt.

Tòa án tiến hành l p thủ tục thông báo về việc thụ lý vụ án và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định của pháp lu t. Tuy nhiên, bị đơn ông Nguyễn Trọng T vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ nào c liên quan đến vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Võ Thị Hồng C khởi kiện yêu c u ly hôn với ông Nguyễn Trọng T. Ông T c nơi cư tr tại ấp P, xã L, huyện C, tỉnh Long An Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

Bị đơn ông Nguyễn Trọng T đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T

Về nội dung tranh chấp:

Về hôn nhân: Bà Võ Thị Hồng C và ông Nguyễn Trọng T chung sống với nhau c đăng ký kết hôn vào năm 2019 là hôn nhân hợp pháp. Theo bà C nguyên nhân d n đến mâu thu n vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, thư ng xuyên cải vã d n đến xung đột không mong muốn nhưng hiện tại cả hai v n không hàn gắn được tình cảm nên bà C c u được ly hôn với ông T

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T ông T đến Tòa án, chứng tỏ ông T c thiện chí hàn gắn tình cảm với bà C vợ chồng đoàn tụ, bà C quyết ly hôn vì cho rằng vợ chồng đã ly thân, bà C còn tình cảm với ông T không c khả năng hàn gắn. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thu n vợ chồng giữa bà C ông T đến mức tr m trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà C c u được ly hôn với ông T c căn cứ. Do đ , c n áp dụng Điều 51, 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu c u ly hôn của bà Võ Thị Hồng C

Về nuôi con chung: Theo chứng cứ do bà Cúc C cbà Cvà ông T 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn A ngày 04/5/2019. Xét thấy, bà C ngư i đang trực tiếp nuôi cháu Tuấn A đã c cuộc sống n định nên căn cứ vào Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử quyết định cho bà C tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Tuấn A.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà C định không yêu c u nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- 3 -

Về chia tài sản chung: Do ông T c văn bản trình bày vấn đề này, bà C định không c nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự c tranh chấp, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi c đơn yêu c u.

Về nợ chung: Do ông T c văn bản trình bày vấn đề này, bà C định không c nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: bà Võ Thị Hồng C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Về quyền kháng cáo: bà Võ Thị Hồng C và ông Nguyễn Trọng T được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Võ Thị Hồng C việc “Ly hôn” với ông Nguyễn Trọng T

1.Về hôn nhân: bà Võ Thị Hồng C ly hôn với ông Nguyễn Trọng T

2.Về nuôi con chung: bà Võ Thị Hồng C tiếp tục nuôi con chung là cháu Nguyễn Tuấn A ngày 04/5/2019. Ông Nguyễn Trọng T phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ c quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên.

Ngư i không trực tiếp nuôi con c nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với ngư i trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngư i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ngư i trực tiếp nuôi con c quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đ .

Ngư i trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ngư i không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- 4 -

Trong trư ng hợp c yêu c u của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình, Tòa án c thể quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con.

3.Về án phí: bà Võ Thị Hồng C chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu tr 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0005643 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C n Đước.

4.Về quyền kháng cáo: Nguyên bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ