- Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Văn T tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUY N MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2022/QĐST- DS | Mỏ Cày Nam, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh ch p hợp đồng mua bán tài sản .
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1955.
Nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện N, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Lê Thị Mộng T, sinh năm 1996. Nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện N, tỉnh B (Văn bản ủy quyền ngày 10/11/2022).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1971;
Bà Nguyễn Thị Hồng L1, sinh năm 1972.
Cùng cư trú : p Đ, xã T, huyện N, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng L1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Văn T số tiền thức ăn chăn nuôi là 463.055.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi ba triệu không trăm năm mươi lăm ngàn đồng), ông Trần Văn T không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng L1 tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.261.000 đồng (Mười một triệu hai trăm sáu mưới mốt ngàn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (3b). TC:8b. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Thu Trang |